CCCD hết hạn có giao dịch được không?

CCCD (Thẻ căn cước công dân) là một trong những loại giấy tờ tùy thân quan trọng được sử dụng để xác nhận danh tính của công dân tại Việt Nam. Tuy nhiên, một câu hỏi phổ biến mà nhiều người quan tâm là liệu CCCD hết hạn có giao dịch được không? Để giải đáp câu hỏi này, cần xem xét các quy định và hướng dẫn của pháp luật liên quan đến việc sử dụng CCCD sau khi hết hạn.

CCCD hết hạn có giao dịch được không?
CCCD hết hạn có giao dịch được không?

1. Căn cước công dân hết hạn khi nào?

Theo quy định của Điều 21 trong Luật Căn cước công dân 2014, thẻ Căn cước công dân cần phải được đổi khi công dân đạt đến các độ tuổi quan trọng là 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Tuy nhiên, nếu thẻ Căn cước được cấp, đổi, hoặc cấp lại trong vòng 2 năm trước khi đủ tuổi quy định, thì thẻ đó vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Dựa vào điều này, có thể xác định thời điểm hết hạn của thẻ Căn cước công dân như sau:

  • Thẻ được cấp từ đủ 14 tuổi đến trước 23 tuổi: Hết hạn vào năm 25 tuổi.
  • Thẻ được cấp từ 23 tuổi đến trước 38 tuổi: Hết hạn vào năm 40 tuổi.
  • Thẻ được cấp từ 38 tuổi đến trước 58 tuổi: Hết hạn vào năm 60 tuổi.
  • Thẻ được cấp từ đủ 58 tuổi trở lên: Có giá trị sử dụng cho đến khi chết (trừ trường hợp thẻ bị mất hoặc hỏng).

2. CCCD hết hạn có giao dịch được không?

Về vấn đề thời hạn sử dụng của thẻ CCCD: Theo quy định tại Điều 21 của Luật Căn cước công dân 2014, thẻ CCCD cần phải được đổi khi công dân đạt đến các độ tuổi quan trọng là 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi. Tuy nhiên, nếu thẻ CCCD được cấp, đổi, hoặc cấp lại trong vòng 2 năm trước khi đủ tuổi quy định, thì thẻ đó vẫn có giá trị sử dụng cho đến khi đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Dựa vào điều này, thời hạn sử dụng của thẻ CCCD sẽ phụ thuộc vào độ tuổi của công dân và thời điểm mà thẻ được cấp, đổi, hoặc cấp lại trước tuổi quy định.

Đối với vấn đề giá trị sử dụng của thẻ CCCD sau khi đã hết hạn: Khi thẻ CCCD đã hết hạn, theo nguyên tắc cơ bản của pháp luật, thẻ sẽ không còn có giá trị sử dụng nữa. Trong trường hợp bạn sử dụng thẻ CCCD đã hết hạn để thực hiện các giao dịch hoặc làm việc với các cơ quan Nhà nước, có thể sẽ bị từ chối.

Tuy nhiên, các giao dịch hoặc thủ tục đã thực hiện với thẻ CCCD trước khi hết hạn vẫn sẽ được coi là hợp lệ. Đối với thẻ CCCD gắn chip, thông tin về các CCCD, CMND cũ của bạn được tích hợp trên chip, do đó bạn không cần phải xin giấy xác nhận số CMND, CCCD khi thực hiện thủ tục đổi thẻ.

3. Trường hợp đặc biệt vẫn được sử dụng CMND, CCCD đã hết hạn

Hiện nay, dân cả nước đang sử dụng nhiều loại giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân 9 số, Căn cước công dân mã vạch, và Căn cước công dân gắn chip. Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định 05/1999/NĐ-CP, các giấy tờ Chứng minh nhân dân được cấp trước đây có hiệu lực trong vòng 15 năm kể từ ngày cấp. Trong khi đó, theo Điều 21 của Luật Căn cước công dân 2014, Căn cước công dân phải được đổi khi đủ 14, 25, 40 và 60 tuổi. Do vậy, nhiều người sẽ phải làm lại Chứng minh nhân dân và Căn cước công dân trước ngày 01/7/2024 do hết hạn.

Nếu làm lại trước 01/7/2024, những người này sẽ không được cấp thẻ Căn cước mới với nhiều tính năng cải tiến, điều này gây thiệt thòi cho họ. Để giải quyết vấn đề này, Luật Căn cước mới năm 2023 đã có quy định chuyển tiếp tại Điều 46. Theo đó, các thẻ hết hạn từ ngày 15 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2024 sẽ vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.

Các giấy tờ đã phát hành sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng. Cơ quan Nhà nước không yêu cầu công dân thay đổi, điều chỉnh thông tin về Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân trong các giấy tờ đã cấp.

Vậy, những người sử dụng Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hết hạn từ ngày 15/01/2024 đến trước ngày 30/6/2024 có thể tiếp tục sử dụng giấy tờ này đến ngày 01/7/2024 để làm thẻ Căn cước mới.

4. Dùng Căn cước công dân hết hạn có bị phạt không?

Dùng Căn cước công dân hết hạn có bị phạt không?
Dùng Căn cước công dân hết hạn có bị phạt không?

Dựa trên quy định tại khoản 1 của Điều 10 trong Nghị định 144/2021/NĐ-CP, việc sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân sẽ chịu xử phạt hành chính như sau:

“Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;

b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;

c) Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.”

Dựa vào quy định trên, nếu thẻ Căn cước công dân của bạn đã hết hạn nhưng bạn vẫn tiếp tục sử dụng, bạn có thể bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

5. Mọi người cùng hỏi

Nếu CCCD đã hết hạn, công dân phải làm gì để thực hiện giao dịch?

Công dân cần đến cơ quan cấp CCCD để làm thủ tục đổi mới thẻ trong thời hạn quy định.

CCCD hết hạn có thể được sử dụng tạm thời cho các giao dịch cần thiết không?

Không, CCCD đã hết hạn không được công nhận là giấy tờ tùy thân hợp lệ cho bất kỳ giao dịch nào.

Có bất kỳ trường hợp nào khiến CCCD hết hạn vẫn có thể sử dụng được không?

Không, CCCD phải được duy trì hiệu lực bằng cách thực hiện các thủ tục đổi mới trước khi hết hạn.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về CCCD hết hạn có giao dịch được không?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    0765 856 345