Điều kiện thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập một bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài, có một số điều kiện quan trọng mà cần tuân thủ. Trước hết, cần phải có sự phê duyệt và giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Điều này đòi hỏi việc tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài, y tế, và các quy định khác liên quan đến hoạt động của bệnh viện. Hãy cùng tìm hiểu Điều kiện thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài thông qua bài viết dưới đây.

Điều kiện thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài
Điều kiện thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Luật Đầu tư 2020;
  • Biểu cam kết Việt Nam trong WTO;
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009;
  • Thông tư 41/2011/TT-BYT;
  • Nghị định 87/2011/NĐ-CP.

2. Điều kiện thành lập bệnh viện

Theo quy định của Biểu cam kết Việt Nam trong WTO hiện tại, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có thể cung cấp dịch vụ thông qua việc thành lập bệnh viện với 100% vốn đầu tư nước ngoài, hoặc hình thức liên doanh với đối tác Việt Nam, hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh.

3. Điều kiện về vốn

Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, cho một bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ, và cho một cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ.

4. Điều kiện về nhà đầu tư

Nếu là nhà đầu tư cá nhân, phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Trong trường hợp là tổ chức, nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại nước ngoài và được hợp pháp hoá lãnh sự.

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn thành lập bệnh viện tại Việt Nam cần được cấp chứng chỉ hành nghề tại đây.

Để được cấp chứng chỉ hành nghề tại Việt Nam, cá nhân cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có một trong các văn bằng hoặc giấy chứng nhận liên quan đến y tế được cấp hoặc công nhận tại Việt Nam.
  • Có giấy chứng nhận là lương y hoặc là người có bài thuốc gia truyền, hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền.
  • Có văn bản xác nhận quá trình thực hành (trừ trường hợp là lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc có phương pháp chữa bệnh gia truyền).
  • Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
  • Không thuộc các trường hợp đang bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Đáp ứng yêu cầu về sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2019.
  • Có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lao động của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật về lao động.

5. Điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện

Điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện
Điều kiện xin cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện

Khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam để thành lập bệnh viện, sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, họ cần tuân thủ các điều kiện sau đây để được cấp phép hoạt động:

Quy mô bệnh viện:

    • Bệnh viện đa khoa phải có ít nhất 30 giường bệnh trở lên.
    • Bệnh viện chuyên khoa, bệnh viện y học cổ truyền cần có ít nhất 20 giường bệnh; riêng bệnh viện chuyên khoa mắt sử dụng kỹ thuật cao cần có ít nhất 10 giường bệnh.

Cơ sở vật chất:

  • Phải thiết kế, xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
  • Bảo đảm các quy định về thiết kế, xây dựng đối với các khoa cấp cứu, điều trị tích cực và chống độc, phẫu thuật, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm.
  • Trường hợp bệnh viện được xây dựng trên địa bàn quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương mà không bảo đảm diện tích đất xây dựng theo quy định của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam số 365:2007 thì có thể được thiết kế, xây dựng theo hình thức nhà hợp khối, cao tầng nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:
    • Bảo đảm diện tích sàn xây dựng ít nhất là 50 m2/giường bệnh trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) bệnh viện phải đạt ít nhất 10 m. Đối với các bệnh viện đã hoạt động trước ngày 01/01/2012 được phép tiếp tục hoạt động nhưng phải đáp ứng điều kiện quy định về chiều rộng mặt trước của bệnh viện chậm nhất vào ngày 01/01/2016.
      • Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
      • Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

An toàn và vệ sinh:

    • Bảo đảm điều kiện vô trùng, vệ sinh môi trường theo quy định pháp luật.
    • Bảo đảm các điều kiện về an toàn bức xạ, quản lý chất thải y tế, phòng cháy chữa cháy.

Điều kiện về thiết bị y tế:

    • Cần có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn.
    • Cần có đủ phương tiện vận chuyển cấp cứu trong và ngoài bệnh viện. Trường hợp không có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện, bệnh viện phải có hợp đồng với cơ sở có phương tiện cấp cứu ngoài bệnh viện.

Tổ chức:

  • Các khoa:
    • Bệnh viện đa khoa cần có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản, nhi; hoặc một khoa lâm sàng phù hợp đối với bệnh viện chuyên khoa.
    • Khoa khám bệnh cần có các khu vực tiếp đón người bệnh, buồng cấp cứu – lưu bệnh, buồng khám, buồng tiểu phẫu.
    • Khoa cận lâm sàng phải có ít nhất hai bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Đối với bệnh viện chuyên khoa mắt, nếu không có bộ phận chẩn đoán hình ảnh, phải có hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bộ phận chẩn đoán hình ảnh được cấp phép hoạt động.
    • Khoa dược cũng cần được thiết lập.
    • Các khoa, phòng chuyên môn khác trong bệnh viện cần phù hợp với quy mô, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện.
  • Nhân sự:
    • Tối thiểu 50% nhân viên hành nghề làm việc toàn thời gian (cơ hữu) trong từng khoa so với tổng số nhân viên hành nghề trong khoa đó.
    • Định mức biên chế và tỷ lệ cơ cấu bộ phận, chuyên môn thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT – BYT – BNV.
    • Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của bệnh viện và trưởng khoa lâm sàng cần đáp ứng các điều kiện về trình độ và kinh nghiệm.
    • Trưởng khoa dược và phẫu thuật viên cũng cần đáp ứng các điều kiện quy định.
  • Các điều kiện khác:
    • Cần có các phòng chức năng về kế hoạch tổng hợp, tổ chức nhân sự, điều dưỡng, tài chính kế toán.
    • Bảo đảm an toàn và vệ sinh, đảm bảo điện, nước và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

Phạm vi hoạt động chuyên môn:

  • Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn:
    • Thực hiện các kỹ thuật chuyên môn theo danh mục được Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh phê duyệt.
  • Liên doanh với đối tác Việt Nam:
    • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài liên doanh với đối tác Việt Nam, không cần thực hiện thủ tục này.

Điều này giúp đảm bảo rằng các hoạt động chuyên môn được thực hiện đúng quy định và đảm bảo chất lượng phục vụ cho bệnh nhân.

4. Mọi người cùng hỏi

Quy định về vốn đầu tư nước ngoài cho bệnh viện là gì?

Vốn đầu tư nước ngoài cho bệnh viện phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài và y tế.

Bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Bệnh viện cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, và đội ngũ nhân sự chất lượng.

Ai là người có thẩm quyền cấp phép cho việc thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài?

Cơ quan quản lý nhà nước liên quan, thường là Bộ Y tế hoặc cơ quan y tế địa phương, là người có thẩm quyền cấp phép.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Điều kiện thành lập bệnh viện có vốn đầu tư nước ngoài. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790