Giấy phép xây dựng là gì? Nội dung giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, cá nhân, tổ chức có dự án xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình. Giấy phép này đóng vai trò như “tấm vé thông hành” để thực hiện các hoạt động xây dựng, đảm bảo công trình tuân thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.  Hãy cùng tìm hiểu Giấy phép xây dựng là gì? Nội dung giấy phép xây dựng thông qua bài viết dưới đây.

Giấy phép xây dựng là gì? Nội dung giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dựng là gì? Nội dung giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Như vậy, Giấy phép xây dựng (GPXD) là một văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, cá nhân, tổ chức có dự án xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc mở rộng công trình. Giấy phép này đóng vai trò như “tấm vé thông hành” để thực hiện các hoạt động xây dựng, đảm bảo công trình tuân thủ các quy định về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.

2. Nội dung giấy phép xây dựng

  • Một là, tên công trình thuộc dự án

Tùy thuộc từng dự án (dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán, xây dựng nhà ở riêng lẻ, xây dựng công trình ngầm…) mà có tên gọi khác nhau.

  • Hai là, tên và địa chỉ của chủ đầu tư

Đây là thông tin bắt buộc phải có trong giấy phép xây dựng nhằm xác định vị trí, thông tin của chủ đầu tư, phục vụ cho công tác quản lý về xây dựng.

  • Ba là, thông tin về địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến

– Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ thì nội dung này có thể không có trong giấy phép xây dựng;

– Các công trình theo tuyến đều phải có nội dung thông tin này;

  • Bốn là, loại, cấp công trình xây dựng

– Đây cũng là nội dung cần thiết có trong giấy phép xây dựng;

– Tùy thuộc từng loại giấy phép xây dựng cấp cho từng loại công trình mà nội dung này có thể có hoặc không;

  • Năm là, thông tin về cốt xây dựng công trình

– Cốt xây dựng công trình là thông tin cơ bản có trong giấy phép xây dựng;

– Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ thì đây là thông số của cốt nền xây dựng công trình; 

  • Sáu là, thông tin về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng

– Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng là ranh giới, phạm vi xác định kích thước của công trình xây dựng;

– Tùy thuộc từng khu vực xây dựng mà chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng có sự khác biệt; Do vậy, đây là thông tin sẽ phải có trong giấy phép xây dựng;

  • Bảy là, thông tin về mật độ xây dựng (nếu có)

– Đây là thông tin mà không phải khu vực xây dựng nào cũng có quy định; Vậy nên, tùy thuộc quy hoạch xây dựng của từng khu vực mà có thể tồn tại thông tin này hoặc không;

  • Tám là, thông tin về hệ số sử dụng đất (nếu có)

– Tương tự như thông tin về mật độ xây dựng, thông tin về hệ số sử dụng đất sẽ tuân thủ theo quy định của từng khu vực, từng tỉnh, thành phố nơi có đất;

– Căn cứ vào hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, có thể xác định được số diện tích tối đa mỗi tầng cũng như thể hiện sự đồng nhất trong quy hoạch xây dựng;

  • Chín là, các thông tin khác buộc phải có đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ,

Theo đó, ngoài 8 nội dung quy định ở trên, giấy phép xây dựng cấp cho công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ còn phải có nội dung về:

– Tổng diện tích xây dựng;

– Nội dung về diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt);

– Thông tin về số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum);

– Thông tin về chiều cao tối đa toàn công trình;

Như vậy, nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm các thông tin về tên dự án, tên chủ đầu tư, địa điểm thực hiện,….

Tùy thuộc từng loại giấy phép xây dựng mà nội dung có thể có sự khác biệt.

Các loại giấy phép xây dựng hiện nay được chúng tôi giải đáp ở phần dưới.

3. Hiện nay giấy phép xây dựng có mấy loại?

Giấy phép xây dựng gồm những loại giấy phép quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

  • Giấy phép xây dựng mới.

Loại giấy phép này được cấp cho các chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng mới công trình. Giấy phép xây dựng được chia ra làm hai loại giấy:

– Giấy phép xây dựng có thời hạn: Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng.

– Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép xây dựng cấp cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

Như vậy, theo Luật Xây dựng 2014, quy định về Giấy phép xây dựng còn có Giấy phép xây dựng có thời hạn và Giấy phép xây dựng theo giai đoạn. Theo đó, Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép cấp cho công trình, nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng. Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là cấp phép xây dựng cho từng phần của công trình hoặc từng công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của công trình hoặc của dự án chưa được thực hiện xong.

  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo.

Pháp luật quy định đối với những trường hợp có nhu cầu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kết cấu chịu lực, diện tích của công trình, dự án thì người dân sẽ cần phải xin giấy phép. Trong trường hợp thay đổi mặt ngoài của công trình kiến ​​trúc giáp đường làm ảnh hưởng đến môi trường, an toàn công trình, công trình sử dụng thay đổi thì phải xin phép xây dựng.

Các chủ thể sẽ cần phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ cần thiết để nộp cơ quan thẩm quyền để được xem xét đề nghị. Với các hồ sơ hợp lệ thì sẽ được hẹn nhận giấy phép trong vòng 15 ngày với nhà ở riêng lẻ, 30 ngày với công trình khác. Các hồ sơ chưa hợp lệ thì cần phải bổ sung hoặc sửa đổi giấy tờ phù hợp.

  • Giấy phép di dời công trình.

Những trường hợp cụ thể mà các chủ thể cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình như sau:

– Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong các khu đô thị cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình.

– Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong trung tâm của cụm xã cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình.

– Di dời nhà ở riêng lẻ, công trình trong các khu bảo tồn, khu di tích văn hóa – lịch sử cần phải xin giấy phép xây dựng di dời công trình.

Các chủ đầu tư về công trình cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về di dời công trình. Ngoài ra, các chủ đầu tư cũng cần phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, lệ phí cần thiết mới được cấp giấy phép.

4. Đối tượng nào cần xin giấy phép xây dựng?

Đối tượng nào cần xin giấy phép xây dựng?
Đối tượng nào cần xin giấy phép xây dựng?

Theo quy định tại khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng, sửa đổi 2020, và Điều 89 Luật Xây dựng 2014, những đối tượng sau cần xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng:

Chủ đầu tư các công trình xây dựng như nhà ở, dự án, chung cư, căn hộ, shophouse, và các loại hình nhà ở trên đất khác. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng có những trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng, bao gồm:

  • Công trình thuộc bí mật nhà nước.
  • Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.
  • Công trình tạm phục vụ xây dựng công trình chính.
  • Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị, nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Công trình hạ tầng kỹ thuật quy mô nhỏ thuộc các xã vùng sâu, vùng xa.
  • Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị, không thuộc điểm dân cư tập trung, điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.
  • Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình.
  • Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cấp Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, trừ công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật.

5. Mọi người cùng hỏi

Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng là bao lâu?

  • Đối với công trình cấp IV: 10 ngày làm việc.
  • Đối với công trình cấp III: 15 ngày làm việc.
  • Đối với công trình cấp II: 20 ngày làm việc.
  • Đối với công trình cấp I: 30 ngày làm việc.

Lệ phí xin cấp Giấy phép xây dựng được tính như thế nào?

Lệ phí được tính theo diện tích sàn xây dựng và được quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Lợi ích của việc xin cấp Giấy phép xây dựng là gì?

  • Đảm bảo công trình được xây dựng an toàn, chất lượng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiệm thu công trình sau khi hoàn thành.
  • Bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư và các bên liên quan.
  • Góp phần xây dựng môi trường đô thị văn minh, hiện đại.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Giấy phép xây dựng là gì? Nội dung giấy phép xây dựng. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790