Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tường rào

Tường rào đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an ninh, an toàn cho công trình và con người. Việc xây dựng tường rào cần được thực hiện theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn. Do đó, Thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng tường rào là bước quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho công trình.

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tường rào
Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tường rào

1. Giấy phép xây dựng tường rào là gì?

Giấy phép xây dựng tường rào là một loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ sở hữu được xây dựng tường rào trên ranh giới đất của mình. Giấy phép này đảm bảo rằng việc xây dựng tường rào tuân thủ các quy định về xây dựng, an toàn và mỹ quan đô thị.

2. Điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng hàng rào

Quy định về điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng hàng rào theo Quyết định số 54/2015/QD-TTg như sau:

  • Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng hàng rào phải tuân thủ quy định cụ thể. Bản vẽ thiết kế của hàng rào được yêu cầu phải đáp ứng các điều kiện quy định, bao gồm việc xác định rõ vị trí xây dựng, lộ giới, chỉ giới xây dựng, ranh giới thửa đất, và hành lang bảo vệ (nếu có).

Đối với quy mô kiến trúc, theo Điều 43 Luật Nhà ở năm 2014, doanh nhân xin cấp giấy phép xây dựng hàng rào cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Phải có quyền sử dụng đất ở hợp pháp và có nhà ở được cải tạo, xây dựng lại theo quy định của pháp luật.
  • Xây dựng phải tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng và thiết kế đô thị.
  • Phải có Giấy phép xây dựng nếu yêu cầu xây dựng nhà ở mới.
  • Bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và đảm bảo yêu cầu về vệ sinh, môi trường, kiến trúc nhà ở, và không làm ảnh hưởng đến công trình liền kề.
  • Theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9411 : 2012 về Nhà ở liên kế, các yêu cầu đối với hàng rào cũng được quy định chi tiết, bao gồm chiều cao tối đa, vị trí so với chỉ giới đường đỏ, và hình thức kiến trúc thoáng.
  • Các công trình xây dựng và nhà ở có hàng rào cần phải được mô tả chi tiết trên bản vẽ xin giấy phép xây dựng. Trong trường hợp xây dựng tạm thời, phải có kết cấu tách biệt từ công trình chính.
  • Nếu có quyết định thu hồi đất mà chưa thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng, không được phép xây dựng hàng rào mới, chỉ được phép cải tạo hoặc sửa chữa theo nguyên trạng. Xây dựng hàng rào của toàn khuôn viên dự án khi chưa có Quy hoạch chi tiết 1/500 phải được duyệt bằng giấy phép xây dựng. Xây dựng hàng rào của từng lô đất trong khu vực thực hiện dự án theo Quy hoạch chi tiết 1/500 phải tuân thủ quy chế quản lý kiến trúc xây dựng của dự án.

3. Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tường rào

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tường rào thường yêu cầu người làm thủ tục phải tuân theo các quy định và quy trình của cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Dưới đây là một số bước cơ bản thường đi kèm khi xin giấy phép xây dựng tường rào:

  • Đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: Người làm thủ tục cần chuẩn bị và nộp các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất tại cơ quan quản lý địa phương để chứng minh quyền lợi trong việc xây dựng tường rào.
  • Vẽ kỹ thuật và mô tả công trình: Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật và mô tả chi tiết về tường rào, bao gồm kích thước, chất liệu, mô tả kỹ thuật xây dựng. Đối với các dự án lớn hoặc phức tạp, cần thêm bản vẽ kiến trúc.
  • Nộp đơn xin giấy phép xây dựng: Điền đơn xin giấy phép xây dựng và nộp tại cơ quan quản lý xây dựng địa phương, kèm theo tất cả các giấy tờ và văn bản kỹ thuật cần thiết.
  • Kiểm tra và xác nhận hồ sơ: Cơ quan quản lý sẽ kiểm tra hồ sơ, đảm bảo rằng tất cả thông tin và giấy tờ đều đầy đủ và đúng. Trong trường hợp cần thiết, họ có thể yêu cầu bổ sung thông tin.
  • Xử lý hồ sơ và cấp giấy phép: Sau khi hồ sơ được kiểm tra và chấp nhận, cơ quan quản lý xây dựng sẽ xử lý hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng tường rào. Người làm thủ tục sau đó có thể bắt đầu thực hiện công trình xây dựng theo quy định.

4. Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng
Các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng

Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật Xây dựng năm 2014, các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

Do đó, theo quy định này, việc xây dựng hàng rào không thuộc vào các trường hợp miễn giấy phép nêu trên.

5. Mọi người cùng hỏi

Có những trường hợp nào được miễn Giấy phép xây dựng tường rào?

  • Xây dựng tường rào có chiều cao dưới 1,2m và không kiên cố.
  • Xây dựng tường rào trong phạm vi ranh giới đất đã được cấp Giấy phép xây dựng nhà ở.

Trường hợp nào được phép xây dựng tường rào chung với nhà liền kề?

  • Hai bên nhà liền kề cùng có nhu cầu xây dựng tường rào chung;
  • Có sự đồng ý của các chủ sở hữu đất liền kề;
  • Tuân thủ các quy định về xây dựng, an toàn và mỹ quan đô thị.

Chiều cao tối đa của tường rào được phép xây dựng là bao nhiêu?

Chiều cao tối đa của tường rào được phép xây dựng phụ thuộc vào vị trí và quy hoạch chi tiết của khu vực.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng tường rào. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790