Hướng dẫn cách hạch toán hoàn thuế tncn

Trong quá trình quản lý tài chính cá nhân hay doanh nghiệp, việc hạch toán hoàn thuế TNCN (Thuế thu nhập cá nhân) là một phần quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa chi phí. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về “Hướng dẫn cách hạch toán hoàn thuế tncn“.

Hướng dẫn cách hạch toán hoàn thuế tncn

1. Hạch toán hoàn thuế TNCN là gì?

Hạch toán hoàn thuế TNCN là quá trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người nộp thuế vào sổ sách kế toán.

2. Mục đích của việc hạch toán hoàn thuế TNCN

Mục đích của việc hạch toán hoàn thuế TNCN là:

Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin kế toán

Hạch toán hoàn thuế TNCN là một nghiệp vụ kế toán quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế TNCN phải nộp của người nộp thuế. Do đó, việc hạch toán hoàn thuế TNCN cần được thực hiện chính xác, trung thực để đảm bảo tính pháp lý của các thông tin kế toán.

Cung cấp thông tin cho người nộp thuế

Hạch toán hoàn thuế TNCN giúp người nộp thuế nắm được số thuế TNCN đã nộp, số thuế TNCN còn phải nộp hoặc số thuế TNCN được hoàn. Thông tin này giúp người nộp thuế chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của mình.

Giúp cơ quan thuế quản lý thuế

Hạch toán hoàn thuế TNCN giúp cơ quan thuế nắm được số thuế TNCN đã nộp, số thuế TNCN còn phải nộp hoặc số thuế TNCN được hoàn của người nộp thuế. Thông tin này giúp cơ quan thuế quản lý thuế hiệu quả, đảm bảo thu đúng, thu đủ số thuế theo quy định.

3. Các trường hợp được hoàn thuế TNCN

Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản hướng dẫn thi hành, người nộp thuế được hoàn thuế TNCN khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp

Đây là trường hợp phổ biến nhất khi người nộp thuế có thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có một số nguồn thu nhập được miễn, giảm thuế hoặc được tính giảm trừ gia cảnh.

Ví dụ:

Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 100 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, cá nhân này có vợ và hai con dưới 18 tuổi, nên được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, vợ và hai con là 118,000,000 đồng/năm. Do đó, số thuế TNCN phải nộp của cá nhân này chỉ còn 82,000,000 đồng/năm. Nếu cá nhân này đã tạm nộp thuế TNCN là 100 triệu đồng/năm thì sẽ được hoàn thuế TNCN là 18,000,000 đồng/năm.

Trường hợp 2: Thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế

Đây là trường hợp xảy ra khi người nộp thuế có thu nhập từ một hoặc nhiều nguồn nhưng tổng thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.

Ví dụ:

Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 50 triệu đồng/năm. Doanh nghiệp nơi cá nhân này làm việc đã khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân này là 60 triệu đồng/năm. Số thuế TNCN phải nộp của cá nhân này là 0 đồng/năm. Do đó, cá nhân này sẽ được hoàn thuế TNCN là 10 triệu đồng/năm.

Trường hợp 3: Thu nhập được miễn, giảm thuế

Đây là trường hợp xảy ra khi người nộp thuế có thu nhập từ các nguồn được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật.

Ví dụ:

Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công là 100 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, cá nhân này có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong các tháng đầu năm là 50 triệu đồng/năm, còn thu nhập từ tiền lương, tiền công trong các tháng cuối năm là 50 triệu đồng/năm. Do đó, số thuế TNCN phải nộp của cá nhân này chỉ còn 82,000,000 đồng/năm. Ngoài ra, cá nhân này còn có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực tế chi trả ở nước ngoài là 20 triệu đồng/năm. Thu nhập này được miễn thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước ngoài. Do đó, cá nhân này sẽ được hoàn thuế TNCN là 18,000,000 đồng/năm.

Trường hợp 4: Thu nhập được hoàn lại theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Đây là trường hợp xảy ra khi người nộp thuế có thu nhập từ các nguồn được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước ngoài.

Ví dụ:

Một cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thực tế chi trả ở nước ngoài là 20 triệu đồng/năm. Thu nhập này được miễn thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước ngoài. Do đó, cá nhân này sẽ được hoàn thuế TNCN là 20 triệu đồng/năm.

4. Hồ sơ hoàn thuế TNCN

Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/QTT-TNCN. Tờ khai này được lập theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Bảng kê các khoản giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN. Bảng kê này được lập để kê khai các khoản giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế và người phụ thuộc.
  • Bảng kê các khoản thu nhập được miễn, giảm thuế TNCN theo mẫu số 05-4/BK-QTT-TNCN. Bảng kê này được lập để kê khai các khoản thu nhập được miễn, giảm thuế TNCN của người nộp thuế.
  • Các chứng từ chứng minh cho các khoản giảm trừ gia cảnh, miễn, giảm thuế TNCN. Các chứng từ này cần có đủ thông tin theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền cấp.

5. Hướng dẫn cách hạch toán hoàn thuế tncn

Cụ thể, hạch toán hoàn thuế TNCN được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Ghi nhận số thuế TNCN nộp thừa vào tài khoản 3335

Khi xác định được số thuế TNCN nộp thừa, kế toán ghi nhận số thuế này vào tài khoản 3335 như sau:

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp khác

Bước 2: Lập hồ sơ hoàn thuế TNCN

Người nộp thuế phải lập hồ sơ hoàn thuế TNCN theo quy định của pháp luật. Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/QTT-TNCN.
  • Bảng kê các khoản giảm trừ gia cảnh theo mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN.
  • Bảng kê các khoản thu nhập được miễn, giảm thuế TNCN theo mẫu số 05-4/BK-QTT-TNCN.
  • Các chứng từ chứng minh cho các khoản giảm trừ gia cảnh, miễn, giảm thuế TNCN.

Bước 3: Nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cơ quan thuế

Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Bước 4: Nhận quyết định hoàn thuế TNCN

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế TNCN, cơ quan thuế sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và ra quyết định hoàn thuế TNCN.

Bước 5: Ghi nhận số tiền hoàn thuế TNCN vào sổ sách kế toán

Khi nhận được quyết định hoàn thuế TNCN, kế toán ghi nhận số tiền hoàn thuế vào sổ sách kế toán như sau:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ:

Công ty ABC có số thuế TNCN phải nộp trong năm là 100 triệu đồng. Tuy nhiên, theo kết quả quyết toán thuế TNCN của công ty, số thuế TNCN phải nộp chỉ còn 80 triệu đồng. Do đó, công ty ABC có số thuế TNCN nộp thừa là 20 triệu đồng.

Kế toán của công ty ABC ghi nhận số thuế TNCN nộp thừa như sau:

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: 20 triệu đồng
  • Có TK 133 – Thuế và các khoản phải nộp khác: 20 triệu đồng

Sau đó, công ty ABC lập hồ sơ hoàn thuế TNCN và nộp cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế TNCN cho công ty ABC với số tiền 20 triệu đồng.

Kế toán của công ty ABC ghi nhận số tiền hoàn thuế TNCN như sau:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 20 triệu đồng
  • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: 20 triệu đồng

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Hướng dẫn cách hạch toán hoàn thuế tncn. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    0765 856 345