Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng

Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, việc đăng ký kinh doanh xây dựng đóng vai trò quan trọng, đặt ra nhiều thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp. Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng, là khóa mật mở cánh cửa cho sự hoạt động chính xác và hiệu quả trong lĩnh vực này. Bài viết dưới đây sẽ tìm hiểu về “Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng”.

Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng
Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng

Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng

Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng là mã số được ghi nhận theo Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ. Mã ngành này được sử dụng để phân loại các hoạt động kinh doanh liên quan đến xây dựng nhà, công trình, lắp đặt, hoàn thiện, phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng, bán buôn, bán lẻ vật liệu, thiết bị xây dựng và các hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng gồm có 4 chữ số, trong đó:

  • Chữ số đầu tiên là mã nhóm ngành, thể hiện lĩnh vực kinh tế chung. Ví dụ: 4 là mã nhóm ngành xây dựng.
  • Chữ số thứ hai là mã phân nhóm ngành, thể hiện phân loại chi tiết hơn của lĩnh vực kinh tế. Ví dụ: 41 là mã phân nhóm ngành xây dựng nhà.
  • Chữ số thứ ba và thứ tư là mã chi tiết ngành, thể hiện hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Ví dụ: 4101 là mã chi tiết ngành xây dựng nhà để ở.

Một số ví dụ về mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng là:

  • 4101: Xây dựng nhà để ở
  • 4102: Xây dựng nhà không để ở
  • 4212: Xây dựng công trình đường bộ
  • 4221: Xây dựng công trình điện
  • 4311: Phá dỡ
  • 4329: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
  • 4663: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Công ty xây dựng là gì?

Công ty xây dựng là một tổ chức, tách biệt và là chủ thể pháp lý độc lập với chủ sở hữu, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh một hoặc một số ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng. Công ty xây dựng có thể thực hiện các hoạt động như:

  • Ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.
  • Cung cấp dịch vụ thiết kế, tư vấn, giám sát, quản lý, bảo trì, sửa chữa, phá dỡ các công trình xây dựng.
  • Cung cấp vật liệu, thiết bị, công nghệ, nhân lực cho các công trình xây dựng.
  • Tham gia vào các liên danh, hợp tác, liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước để thực hiện các dự án xây dựng.

Công ty xây dựng được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, như: loại hình pháp lý (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,…), loại hình hợp đồng (tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ,…), loại hình công trình (xây dựng nhà, xây dựng công trình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp, xây dựng công trình giao thông,…), loại hình dịch vụ (thiết kế, thi công, tư vấn, giám sát, quản lý.

Điều kiện thành lập công ty xây dựng

Để thành lập công ty xây dựng, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Về người sáng lập: Bạn phải là công dân Việt Nam, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Về chứng chỉ hành nghề: Bạn phải có ít nhất một chứng chỉ hành nghề liên quan đến ngành nghề kinh doanh xây dựng mà bạn đăng ký, như khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý,…
  • Về hồ sơ đăng ký: Bạn phải chuẩn bị và nộp các giấy tờ cần thiết, bao gồm: đơn đề nghị đăng ký, danh sách thành viên hoặc cổ đông, bản sao giấy tờ tùy thân, điều lệ công ty, v.v. tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư của địa phương nơi bạn đặt trụ sở chính.
  • Về vốn điều lệ: Bạn không cần phải chứng minh số vốn góp của công ty, nhưng bạn nên góp vốn cao để tăng uy tín và năng lực của công ty khi tham gia các dự án xây dựng.

Thủ tục thành lập công ty xây dựng

Để thành lập công ty xây dựng, bạn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập công ty xây dựng, bao gồm: đơn đề nghị, điều lệ công ty, danh sách thành viên hoặc cổ đông, bản sao giấy tờ tùy thân,…theo mẫu quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư của địa phương nơi bạn đặt trụ sở chính. Bạn có thể nộp trực tiếp, qua bưu điện, qua mạng hoặc thông qua dịch vụ tư vấn.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ. Bạn cũng cần công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Chi phí, lệ phí thành lập công ty xây dựng

Để thành lập công ty xây dựng, bạn cần phải trả các loại chi phí, lệ phí sau:

  • Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng
  • Phí công bố thông tin doanh nghiệp: 100.000 đồng
  • Chi phí khắc con dấu doanh nghiệp: khoảng 500.000 đồng
  • Chi phí mua chữ ký số: từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, tùy theo nhà cung cấp và thời hạn sử dụng
  • Chi phí mua phần mềm hóa đơn điện tử: khoảng 2.000.000 đồng cho 500 số hóa đơn]
  • Chi phí đặt biển hiệu công ty: từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng, tùy theo kích thước và chất liệu
  • Chi phí mở tài khoản ngân hàng công ty: 1.000.000 đồng tiền duy trì tài khoản
  • Chi phí nộp thuế môn bài: từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, tùy theo vốn điều lệ của công ty

Tổng chi phí, lệ phí thành lập công ty xây dựng ước tính từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, chưa bao gồm chi phí thuê văn phòng, nhân sự, thiết bị,…

ACC Đồng Nai đã cung cấp chi tiết về “Mã ngành đăng ký kinh doanh xây dựng”. Hy vọng bài viết trên hữu ích với bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790