Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

Giấy phép lao động (GPLĐ) là một trong những tài liệu quan trọng đối với người lao động nước ngoài khi muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam. GPLĐ được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xác nhận rằng người lao động nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện để làm việc cho một doanh nghiệp hoặc tổ chức cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam. Bằng cách cung cấp những thông tin đầy đủ và chính xác về Mẫu Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, GPLĐ giúp đảm bảo quá trình làm việc diễn ra theo quy định pháp luật và đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và doanh nghiệp. Hãy cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này nhé.

Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

1. Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài là gì ?

Giấy phép lao động là tài liệu cấp cho người nước ngoài để họ có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trên giấy phép lao động, thông tin về người lao động như họ tên, số hộ chiếu, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, tên và địa chỉ của tổ chức nơi làm việc, cũng như vị trí công việc sẽ được ghi rõ. Giấy phép lao động đóng vai trò quan trọng để người lao động nước ngoài có thể xin thẻ tạm trú 2 năm tại Việt Nam. Do đó, Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài là một văn bản cần thiết, được cá nhân hoặc tổ chức gửi lên cơ quan có thẩm quyền nhằm đề xuất việc cấp giấy phép lao động.

2. Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

– Mẫu Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/PLI) được ban hành theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/02/2021).

– Ghi chú: (1) Cục trưởng Cục Việc làm (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)/Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố….

– Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, bao gồm các phần chính sau:

  • Thông tin về cơ quan cấp GPLĐ:
  • Tên cơ quan. Địa chỉ. Điện thoại. Số hiệu GPLĐ. Thông tin về người lao động:
  • Họ và tên. Ngày sinh. Quốc tịch. Số hộ chiếu. Giới tính. Thông tin về người sử dụng lao động:
  • Tên doanh nghiệp. Địa chỉ. Mã số thuế. Số điện thoại. Thông tin về vị trí công việc và chức danh:
  • Tên công việc. Mã số ngành nghề. Mức lương. Thời hạn hiệu lực của GPLĐ:
  • Ngày bắt đầu và kết thúc hiệu lực. Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động:
  • Lương, bảo hiểm xã hội, … Ký tên và đóng dấu của cơ quan cấp GPLĐ:
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Ghi chú:

– GPLĐ được cấp bằng tiếng Việt và tiếng Anh. GPLĐ là tài liệu quan trọng, người lao động nước ngoài cần bảo quản cẩn thận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động dự kiến làm việc cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

– Mẫu giấy phép lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội in và phát hành thống nhất. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Hướng dẫn cách điền mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

– Mục (1) điền như sau:

  • Nếu đơn vị tổ chức là các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, trường đại học …. thì điền: Kính gửi : Cục việc làm – Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội
  • Nếu đơn vị là doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp luật đầu tư tại các tỉnh, thành phố thì điền: Kính gửi: Sở lao động Thương Binh và Xã Hội tỉnh, thành phố ….. nơi doanh nghiệp có trụ sở;

– Mục (2) Mục (3) chỉ điền khi xin cấp mới giấy phép lao động không điền trong trường hợp gia hạn giấy phép lao động

– Các mục các dòng điền đầy đủ đúng thông tin như thông tin yêu cầu với các yêu cầu chính xác như thông tin trên nội dung đăng ký kinh doanh, trên hộ chiếu, thông tin nhân thân người nước ngoài và nhu cầu của doanh nghiệp ….

4. Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có thời hạn bao lâu?

– Căn cứ Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn của giấy phép lao động.

– Theo đó, thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của 01 trong 09 trường hợp được quy định như trên nhưng không quá 02 năm:

  • Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
  • Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
  • Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
  • Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
  • Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.
  • Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
  • Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài

5. Các câu hỏi thường gặp

Mẫu Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài dựa trên quy định nào?

Mẫu Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được ban hành theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Những thông tin nào được ghi trên GPLĐ?

  • Thông tin về người lao động: Họ tên, quốc tịch, ngày sinh, số hộ chiếu,…
  • Thông tin về doanh nghiệp sử dụng lao động: Tên doanh nghiệp, địa chỉ, mã số thuế,…
  • Chức danh công việc: Vị trí công việc mà người lao động sẽ đảm nhiệm.
  • Thời hạn hiệu lực: Thời gian mà người lao động được phép làm việc với GPLĐ này.
  • Quyền lợi và nghĩa vụ: Nêu tóm tắt những quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động khi được cấp GPLĐ.

Ai có thẩm quyền cấp GPLĐ?

  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) đối với người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở kinh tế có trụ sở chính tại Việt Nam.
  • Sở LĐTBXH cấp tỉnh/thành phố đối với người lao động nước ngoài làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động; vợ/chồng, con của người nước ngoài đang được cấp GPLĐ hoặc thẻ tạm trú dài hạn tại Việt Nam.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nađã giúp quý khách hàng có cho mình câu trả lời về “Mẫu giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài” Nếu quý khách hàng còn thắc mắc, hãy liên hệ với ACC Đồng Nai khi có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790