Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ

Mẫu số 09/PLI Nghị định 70/2023/NĐ-CP về Giấy phép lao động (GPLĐ) đang được nhiều người quan tâm. Mẫu này được sử dụng để đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ. Vậy, mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ là gì? Hãy cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu nhé.

Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ
Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ

I. Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ là gì?

Mẫu số 09/PLI trong Nghị định 70/2023/NĐ-CP về Giấy Phép Lao Động (GPLĐ) là mẫu văn bản được sử dụng để yêu cầu cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam. Trong mẫu này, thông tin về người lao động và thông tin về người sử dụng lao động cần được điền đầy đủ và chính xác, bao gồm các thông tin như tên, địa chỉ, quốc tịch, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân khác), nơi làm việc, vị trí công việc, thời hạn làm việc dự kiến, và các thông tin khác liên quan. Mẫu số này là một trong những công cụ quan trọng giúp đảm bảo quy trình cấp GPLĐ diễn ra một cách rõ ràng và minh bạch.

II. Những trường hợp lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

– Theo quy định của Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, người lao động nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam sẽ không phải được cấp giấy phép lao động trong các trường hợp sau đây:

1. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

2. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

3. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

4. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.

5. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế (ĐƯQT) mà Việt Nam là thành viên.

6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.

7. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty TNHH có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

8. Là Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.

9. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.

10. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hoặc thỏa thuận trong các ĐƯQT về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.

11. Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định.

12. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.

13. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

14. Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

15. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định.

16. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.

17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên.

18. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

19. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.

20. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

III. Mẫu giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

– Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) theo Mẫu số 09/PLI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-

SỐ: …/ĐN-NLĐ

V/v đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động

Kính gửi: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội [Tên tỉnh/thành phố]

Công ty [Tên công ty], có trụ sở chính tại [Địa chỉ], do [Họ và tên] làm [Chức vụ], điện thoại [Số điện thoại], email [Email] xin đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội [Tên tỉnh/thành phố] xác nhận [Họ và tên], quốc tịch [Quốc tịch], số hộ chiếu [Số hộ chiếu], ngày tháng năm sinh [Ngày tháng năm sinh], là người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Lý do đề nghị:

[Họ và tên] thuộc trường hợp [Nêu trường hợp miễn GPLĐ theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP] cụ thể như sau:

[Trình bày chi tiết lý do miễn GPLĐ]

Đính kèm:

  1. Bản sao hợp đồng lao động/hợp đồng hợp tác/Quyết định bổ nhiệm/Quyết định cử đi công tác (có bản dịch sang tiếng Việt có công chứng).
  2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ sức khỏe/Giấy khám sức khỏe của người lao động nước ngoài.
  3. Bản sao hợp lệ hộ chiếu/thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài.
[Giấy tờ khác chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ]

Kính mong Sở Lao động – Thương binh và Xã hội [Tên tỉnh/thành phố] xem xét và xác nhận cho [Họ và tên] không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.

Trân trọng cảm ơn!

Thay mặt Công ty [Tên công ty]

[Họ và tên]

[Chức vụ]

[Ký tên, đóng dấu]

Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ
Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ

IV. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

– Dựa vào Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các điều khoản sau đây quy định chi tiết về việc thực hiện Luật Lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

– Đối với hồ sơ đề nghị, cần chuẩn bị các văn bản sau:

1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy Phép Lao Động (GPLĐ), sử dụng Mẫu số 09/PLI được Phụ lục I của Nghị định 152/2020/NĐ-CP ban hành. Văn bản này cần cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp, người lao động nước ngoài, và lý do đề nghị miễn GPLĐ.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe, với giá trị còn theo quy định tại Điều 9 khoản 2 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, trừ trường hợp không cần xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu, với giá trị theo quy định của pháp luật. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ phải tuân thủ các quy định cụ thể tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bao gồm:

  • Giấy tờ quy định tại điểm b, c và đ khoản 3 của Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP cần được cung cấp dưới dạng bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. Trong trường hợp là giấy tờ của nước ngoài, cần hợp pháp hóa qua lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực, trừ khi được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

V. Các trường hợp sử dụng Mẫu số 09/PLI Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Mẫu số 09/PLI được áp dụng để yêu cầu xác nhận rằng người lao động nước ngoài không thuộc diện cần được cấp Giấy Phép Lao Động (GPLĐ), theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Dưới đây là danh sách các trường hợp được miễn GPLĐ và sử dụng mẫu số 09/PLI:

1. Chuyên gia, nhà quản lý:

  • Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành, lao động kỹ thuật cao được nhập cảnh vào Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng hợp tác, Quyết định bổ nhiệm, Quyết định cử đi công tác.

2. Thời hạn ngắn:

  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh.
  • Vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.

3. Thỏa thuận quốc tế:

  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới.
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.

4. Giảng dạy, nghiên cứu:

  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam.
  • Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  • Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

5. Trường hợp khác:

  • Tình nguyện viên theo quy định của pháp luật.
  • Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

VI. Các văn bản kèm theo Mẫu số 09/PLI Nghị định 152/2020/NĐ-CP

– Để hoàn thiện hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) bằng Mẫu số 09/PLI, bạn cần chuẩn bị các văn bản sau đây:

  1. Giấy tờ chứng minh sức khỏe:
    • Chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.
    • Thời hạn giấy tờ này phải là 12 tháng, tính từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
    • Hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  2. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài:
    • Trừ trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  3. Bản sao có chứng thực hộ chiếu:
    • Hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  4. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp GPLĐ:
    • Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

VII. Các câu hỏi thường gặp

Mẫu số 09/PLI được sử dụng trong hoạt động nào?

Mẫu số 09/PLI được sử dụng trong quá trình xin xác nhận người lao động nước ngoài không cần GPLĐ.

Nếu một người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam, liệu việc sử dụng Mẫu số 09/PLI là bắt buộc không?

Tùy thuộc vào trường hợp cụ thể và các quy định của pháp luật lao động hiện hành, việc sử dụng Mẫu số 09/PLI có thể được yêu cầu hoặc không.

Thời hạn giữa việc yêu cầu sử dụng Mẫu số 09/PLI và việc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền là bao lâu?

Thời hạn thường là 5 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nađã giúp quý khách hàng có cho mình thông tin về “Mẫu số 09/PLI nghị định 70/2023/NĐ-CP về GPLĐ” Nếu quý khách hàng còn thắc mắc, hãy liên hệ với ACC Đồng Nai khi có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790