Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt không?

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt không? Đây là một câu hỏi quan trọng trong quá trình đàm phán và thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển và đa dạng, các nhà đầu tư nước ngoài thường có nhiều phương thức góp vốn khác nhau, từ tiền mặt, tài sản, đến công nghệ và quyền sở hữu.

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt không?
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt không?

1. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt là gì?

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt là khi họ cung cấp số tiền chất lượng, không qua tài sản hoặc dự án cụ thể, vào một doanh nghiệp hoặc dự án tại một quốc gia khác ngoài quốc gia mình.

2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt bao gồm những ai?

Những cá nhân, tổ chức hoặc tập đoàn kinh doanh đến từ các quốc gia khác, muốn tham gia đầu tư vào thị trường của một quốc gia khác, được gọi là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt. Các nhà đầu tư này có thể là các công ty đa quốc gia, quỹ đầu tư, cá nhân giàu có, hoặc các tổ chức tài chính quốc tế.

Khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt vào một quốc gia khác, họ thường phải tuân theo quy định và thủ tục của quốc gia đó, bao gồm việc đăng ký, xác nhận nguồn gốc tiền và tuân thủ các luật pháp liên quan. Góp vốn bằng tiền mặt có thể được thực hiện thông qua việc mua cổ phần, thành lập liên doanh, hoặc đầu tư vào dự án cụ thể.

Việc đầu tư bằng tiền mặt của nhà đầu tư nước ngoài thường mang lại nguồn vốn mới cho quốc gia đích, đồng thời cũng tạo cơ hội hợp tác kinh doanh và chia sẻ công nghệ, giúp thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện môi trường kinh doanh.

3. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt vào công ty Việt Nam?

Theo quy định tại Điều 3, Khoản 1 của Thông tư 06/2019/TT-NHNN, Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các cá nhân có quốc tịch nước ngoài và các tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Hoạt động đầu tư trực tiếp được định nghĩa như sau:

  1. Đầu tư thành lập doanh nghiệp theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  2. Đầu tư thành lập không thuộc trường hợp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
  • Đầu tư vào doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;
  • Đầu tư thành lập doanh nghiệp mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Theo quy định tại Điều 4, Khoản 3 của Thông tư 06/2019/TT-NHNN, “việc góp vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam phải được thực hiện thông qua hình thức chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.” Do đó, đối với các trường hợp đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ quy định về hình thức góp vốn, và không thể góp vốn bằng tiền mặt khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc góp vốn vào công ty Việt Nam. Trường hợp không tuân thủ quy định về hình thức góp vốn, như góp vốn bằng tiền mặt, nhà đầu tư nước ngoài sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng.

4. Lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt

Lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt
Lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt

Dựa trên Điều 48 của Luật doanh nghiệp, trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hai thành viên là người nước ngoài phải thực hiện việc góp đủ vốn như đã cam kết khi thành lập doanh nghiệp.

Trường hợp sau khi hết thời hạn 90 ngày mà các thành viên không góp đủ vốn, thì trong vòng 60 ngày tính từ ngày cuối cùng các thành viên đã cam kết phải góp đủ, Công ty phải tiến hành đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ và đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong công ty.

5. Mọi người cùng hỏi

Những lợi ích của việc góp vốn bằng tiền mặt của nhà đầu tư nước ngoài là gì?

Góp vốn bằng tiền mặt giúp nhà đầu tư nước ngoài thể hiện cam kết tài chính và tăng cường niềm tin từ phía các đối tác địa phương và các bên liên quan.

Có những điểm cần lưu ý khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt không?

Nhà đầu tư cần chú ý đến việc tuân thủ các quy định về số tiền góp vốn tối thiểu, các hạn chế về phương thức thanh toán và các thủ tục liên quan.

Liệu việc góp vốn bằng tiền mặt của nhà đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ không?

Việc góp vốn bằng tiền mặt của nhà đầu tư nước ngoài không ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của họ, miễn là các quy định và điều kiện được tuân thủ đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tiền mặt không?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790