Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đồng Nai 2023

Trong bước tiến vững chắc của nền kinh tế Đồng Nai, việc bảo vệ và đăng ký nhãn hiệu không chỉ là yếu tố quan trọng mà còn là bước đi đúng đắn để đảm bảo quyền lợi và uy tín cho doanh nghiệp. Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đồng Nai trở thành một yếu tố quyết định, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tạo dựng và bảo vệ giá trị thương hiệu, góp phần vào sự phồn thịnh và đa dạng hóa của cộng đồng kinh doanh địa phương.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đồng Nai
Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đồng Nai

1. Quy trình thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đồng Nai

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ và nộp lệ phí đăng ký

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Đơn đăng ký nhãn hiệu theo mẫu quy định của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu có nguồn gốc từ nước ngoài.
  • Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu, mỗi mẫu kích thước 20cm x 20cm).
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nhãn hiệu đối với nhãn hiệu đã được sử dụng trước ngày nộp đơn (nếu có).
  • Giấy ủy quyền (nếu người nộp đơn là tổ chức hoặc cá nhân khác).

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu. Nếu hồ sơ đáp ứng các yêu cầu về hình thức, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu về hình thức, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 02 tháng.

Bước 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

Trong thời hạn 09 tháng kể từ ngày công bố đơn đăng ký nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng các yêu cầu về nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu. Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng các yêu cầu về nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Bước 4: Thông báo dự định cấp/ từ chối cấp văn bằng

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định cấp/ từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Bước 5: Nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nhận được thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, người nộp đơn phải nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Lệ phí đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Thông tư số 166/2016/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính.

2. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ tại Đồng Nai

Theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2022, nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Điều kiện thứ nhất: Dấu hiệu nhìn thấy được

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các chủ thể khác nhau. Do đó, nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được. Dấu hiệu nhìn thấy được là dấu hiệu mà con người có thể nhìn thấy và cảm nhận được bằng thị giác. Dấu hiệu nhìn thấy được bao gồm các loại dấu hiệu sau:

  • Chữ cái, từ ngữ: Đây là loại dấu hiệu phổ biến nhất trong các nhãn hiệu. Chữ cái, từ ngữ có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với nhau để tạo thành nhãn hiệu.
  • Hình vẽ, hình ảnh: Đây là loại dấu hiệu cũng được sử dụng phổ biến trong các nhãn hiệu. Hình vẽ, hình ảnh có thể là hình ảnh của con người, động vật, thực vật, đồ vật,…
  • Hình ba chiều: Đây là loại dấu hiệu ít được sử dụng hơn trong các nhãn hiệu. Hình ba chiều là hình ảnh có chiều sâu, có thể nhìn thấy được từ nhiều góc độ khác nhau.
  • Sự kết hợp các yếu tố trên: Các yếu tố trên có thể được kết hợp với nhau để tạo thành nhãn hiệu.

Điều kiện thứ hai: Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ

Điều kiện này có nghĩa là nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu được thể hiện ở chỗ nhãn hiệu phải có khả năng giúp người tiêu dùng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

Nhãn hiệu có khả năng phân biệt nếu đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Nhãn hiệu phải khác biệt với các nhãn hiệu đã được đăng ký trước đó hoặc nhãn hiệu đã được sử dụng trước đó trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Nhãn hiệu phải khác biệt với các nhãn hiệu nổi tiếng.
  • Nhãn hiệu không thuộc các trường hợp không được bảo hộ theo quy định của pháp luật.

3. Một số trường hợp nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt không đủ điều kiện cấp văn bằng bảo hộ tại Đồng Nai

Theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được coi là không có khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Nhãn hiệu chỉ bao gồm các yếu tố không thể hiện khả năng phân biệt, như tên gọi, chữ số, ký hiệu chỉ định nguồn gốc địa lý, ngày, tháng, năm, phương pháp sản xuất, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị, số lượng, trọng lượng, kích thước hoặc các yếu tố khác mang tính chất thông thường không thể dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

  • Nhãn hiệu là dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho cùng loại hoặc tương tự hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký cho chính chủ sở hữu nhãn hiệu thứ nhất hoặc được thừa kế theo quy định của pháp luật.

  • Nhãn hiệu là dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu nổi tiếng của chủ thể khác, kể cả khi nhãn hiệu nổi tiếng đó đã chấm dứt hiệu lực.

  • Nhãn hiệu là dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký tại Việt Nam hoặc nhãn hiệu của nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam, kể cả khi nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực hoặc không còn được sử dụng.

  • Nhãn hiệu là dấu hiệu được tạo thành từ các yếu tố mang tính chất nhận biết chung của hàng hóa, dịch vụ như hình dáng, kiểu dáng sản phẩm, bao bì sản phẩm, chỉ dẫn địa lý, tên gọi, chữ số, ký hiệu thông thường chỉ nguồn gốc, tính năng, chất lượng, số lượng, giá trị, thời gian, phương pháp sản xuất, chủng loại, công dụng, thành phần, giá trị của hàng hóa, dịch vụ.

  • Nhãn hiệu là dấu hiệu thuộc danh mục cấm đăng ký quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ.

Trên thị trường năng động của Đồng Nai, thủ tục đăng ký nhãn hiệu không chỉ là một nhiệm vụ hành chính mà còn là sự đầu tư cho tương lai của doanh nghiệp. Việc nắm bắt và tuân theo hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Đồng Nai không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh công bằng và lành mạnh. Điều này chứng minh rằng việc đầu tư vào việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ là bảo vệ cho doanh nghiệp mà còn là động lực quan trọng để thúc đẩy sự sáng tạo và phát triển bền vững trong cộng đồng kinh doanh Đồng Nai. ACC Đồng Nai hy vọng bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790