Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất

Với chính sách kinh tế thị trường ngày càng cởi mở, hiện nước ta đang miễn giấy phép lao động cho khoảng 20 trường hợp người nước ngoài tới Việt Nam làm việc. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn thắc mắc liệu chuyên gia, lao động nước ngoài mình thuê có thuộc diện được miễn không? Điều kiện, thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động ra sao? ACC Đồng Nai sẽ giúp bạn giải đáp tất cả các thắc mắc đó trong bài viết dưới đây.

Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất
Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất

1. Các trường hợp người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI;

(2) Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP;

(3) Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài;

(4) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật;

(5) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Các giấy tờ (2), (3), (5) là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự xin miễn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất
Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất

3. Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài được miễn giấy phép lao động

  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
  • Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
  • Trường hợp quy định tại khoản 4, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
  • Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
  • Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI.
  • Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Điều kiện xin xác nhận miễn giấy phép lao động

A. Điều kiện chung

– Trong bất kỳ trường hợp nào, người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện chung sau:

  • Là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Có đủ sức khỏe phù hợp với vị trí công việc tại Việt Nam;
  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không phải là người phạm tội theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;
  • Thuộc diện được miễn giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP;
  • Có văn bản chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam.

B. Điều kiện riêng cho từng vị trí công việc

Ngoài các tiêu chuẩn chung đã nêu, người nước ngoài đảm nhận các vị trí công việc quan trọng cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể về bằng cấp, chứng chỉ và kinh nghiệm làm việc. Cụ thể, có 4 vị trí công việc quan trọng như sau: chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành (CEO) và lao động kỹ thuật. Chi tiết như sau:

– Đối với chuyên gia

  • Có bằng đại học hoặc tương đương trở lên và ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với công việc tại Việt Nam;
  • Hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và được cấp chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc tại Việt Nam.

– Đối với nhà quản lý

  • Được áp dụng cho những người giữ các vị trí quản lý như giám đốc, tổng giám đốc, chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên…

– Giám đốc điều hành

  • Là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị, có quyền lực cao nhất trong doanh nghiệp.
  • Do đó, người nước ngoài nắm giữ vị trí này được miễn giấy phép lao động tại Việt Nam.

– Lao động kỹ thuật

  • Mặc dù không phải là những người quản lý, nhưng lao động kỹ thuật vẫn đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, nên cũng cần được xem xét đặc biệt để thu hút họ đến làm việc tại Việt Nam.
  • Hiện nay, người nước ngoài có trình độ chuyên môn cao được miễn giấy phép lao động trong các trường hợp sau:
    • Đào tạo chuyên môn kỹ thuật hoặc tương đương ít nhất 1 năm và có kinh nghiệm làm việc ít nhất 3 năm trong lĩnh vực đó;
    • Hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với công việc tại Việt Nam

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nađã giúp quý khách hàng có cho mình câu trả lời về “Thủ tục xin xác nhận miễn giấy phép lao động mới nhất” Nếu quý khách hàng còn thắc mắc, hãy liên hệ với ACC Đồng Nai khi có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790