Tỷ lệ vốn điều lệ FDI là gì?

Tỷ lệ vốn điều lệ FDI (Foreign Direct Investment) là một chỉ số quan trọng trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đánh giá tỷ lệ vốn mà một doanh nghiệp hoặc tổ chức nước ngoài sở hữu trong một doanh nghiệp đang hoạt động ở một quốc gia khác. Đây là một yếu tố quan trọng để đo lường mức độ ảnh hưởng và kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài đối với doanh nghiệp đó và cũng thường được sử dụng để đánh giá mức độ thâm nhập của vốn nước ngoài vào nền kinh tế của một quốc gia. Hãy cùng tìm hiểu Tỷ lệ vốn điều lệ FDI là gì? thông qua bài viết dưới đây.

Tỷ lệ vốn điều lệ FDI là gì?
Tỷ lệ vốn điều lệ FDI là gì?

1. Tỷ lệ vốn điều lệ FDI là gì?

Tỷ lệ vốn điều lệ FDI định nghĩa tỷ lệ sở hữu cổ phần, là phần trăm vốn mà nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trong một tổ chức kinh tế so với tổng vốn góp của cả cổ đông sáng lập và các thành viên khác tham gia góp vốn vào tổ chức đó.

2. FDI là gì?

Theo quy định tại Khoản 22 Điều 3 của Luật Đầu tư năm 2020, FDI (viết tắt của cụm từ Foreign Direct Investment) được định nghĩa là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

3. Mức sở hữu vốn điều lệ nhà đầu tư nước ngoài tối đa là bao nhiêu?

Theo quy định tại Điều 139 của Nghị định 155/2020/NĐ-CP, đối với các công ty đại chúng, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 77 của Luật Chứng khoán năm 2019, áp dụng đối với các công ty chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán, tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài có thể lên đến 100%.

4. Nhà đầu tư nước ngoài cần làm gì khi tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ FDI?

Nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi:

  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau:
    • Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%.
    • Tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế.

5. Khi nào tổ chức kinh tế là tổ chức FDI?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020, quy định như sau:

“Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b)Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

c)Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.”

Do đó, trong trường hợp tổ chức kinh tế có cổ đông sở hữu tỷ lệ vốn điều lệ trên 50% từ nhà đầu tư nước ngoài, đó được xem là một tổ chức kinh tế FDI (Foreign Direct Investment).

6. Quy định về thành lập tổ chức FDI

Quy định về thành lập tổ chức FDI
Quy định về thành lập tổ chức FDI

Theo Điều 63 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, trừ khi có quy định khác tại Điều 67 của Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện dự án đầu tư phải tuân thủ các thủ tục sau:

Trong trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án mới. Sau đó, họ phải tiến hành thủ tục thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật liên quan đến từng loại hình tổ chức kinh tế.

Trong trường hợp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư và muốn thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong trường hợp dự án không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu dự án đã có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư). Sau đó, họ cũng phải tuân thủ quy định của pháp luật về việc thành lập tổ chức kinh tế tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

7. Quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam?

Căn cứ vào Thông tư số 06/2019/TT-NHNN, nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam được phép góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam (VNĐ), theo mức vốn góp được ghi nhận tại các tài liệu sau đây:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài được thành lập và hoạt động theo các quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Hợp đồng PPP đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cùng các tài liệu khác chứng minh việc góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

8. Mọi người cùng hỏi

Đăng ký thành lập tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài ở đâu?

Nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư và các Điều 29, 30 và 31 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án đầu tư và các hoạt động kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

Ưu điểm của việc đầu tư với tỷ lệ vốn điều lệ FDI cao?

  • Nhà đầu nước ngoài có quyền kiểm soát cao hơn đối với doanh nghiệp.
  • Tận dụng được lợi thế về nguồn vốn, công nghệ và quản lý của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Những trường hợp nào nhà đầu tư nước ngoài buộc phải giảm tỷ lệ vốn điều lệ FDI?

  • Doanh nghiệp vi phạm pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp không có khả năng hoạt động kinh doanh hiệu quả.
  • Chính sách thu hút đầu tư của Chính phủ Việt Nam yêu cầu giảm tỷ lệ vốn điều lệ FDI.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Tỷ lệ vốn điều lệ FDI là gì?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    0765 856 345