Thủ tục xin giấy phép xây dựng sân golf

Thủ tục xin giấy phép xây dựng sân golf là một quá trình phức tạp và đòi hỏi sự chặt chẽ trong việc tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn xây dựng, đồng thời cũng phải đáp ứng các yếu tố đặc biệt liên quan đến hoạt động thể thao và môi trường. Việc xây dựng sân golf không chỉ là một công trình xây dựng, mà còn là quá trình tạo ra một không gian giải trí và thể thao lớn, với sự đa dạng và tính bền vững trong quản lý đất đai và tài nguyên.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng sân golf
Thủ tục xin giấy phép xây dựng sân golf

1. Điều kiện xin cấp phép xây dựng nhanh sân golf

Điều kiện về địa điểm xây dựng sân golf

Sân golf được xây dựng tại địa điểm đáp ứng các điều kiện sau:
  • Phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định 52/2020/NĐ-CP và đáp ứng điều kiện về sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định 52/2020/NĐ-CP;
  • Phù hợp với định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy hoạch có liên quan;
Đáp ứng điều kiện xây dựng công trình cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật kết nối trong và ngoài khu vực sân golf;
Phù hợp với yêu cầu lập hành lang bảo vệ nguồn nước, phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai, tài nguyên môi trường biển, hải đảo.

Điều kiện sử dụng đất để thực hiện xây dựng sân golf

Các loại đất không được sử dụng để xây dựng sân golf và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân golf:
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất rừng, đất trồng lúa, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 6 Nghị định 52/2020/NĐ-CP;
  • Đất thuộc các khu vực có yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng, di tích thuộc danh mục kiểm kê của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 52/2020/NĐ-CP;
  • Đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ cao;
  • Đất thuộc phạm vi bảo vệ đê điều và hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Đê điều, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
  • Dự án sân golf ở vùng trung du, miền núi được sử dụng tối đa không quá 5 ha đất trồng lúa một vụ, phân tán tại địa điểm xây dựng và phải đáp ứng điều kiện về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, điều kiện thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Dự án sân golf sử dụng đất rừng sản xuất không phải là rừng tự nhiên phải đáp ứng điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng và trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
  • Việc sử dụng đất tại vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực có yếu tố gốc cấu thành di tích để xây dựng sân golf không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường – sinh thái của di tích và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật di sản văn hóa.

Điều kiện xây dựng, mở rộng sân golf và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân golf

  • Diện tích sân golf tiêu chuẩn (18 lỗ) không quá 90 ha (bình quân không quá 5 ha trên một lỗ golf); diện tích Dự án sân golf xây dựng lần đầu không được quá 270 ha (54 lỗ golf).
  • Mật độ xây dựng gộp của khu đất xây dựng sân golf và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sân golf thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
  • Nhà đầu tư phải hoàn thành xây dựng sân golf trong thời hạn không quá 36 tháng (đối với sân golf 18 lỗ) hoặc không quá 48 tháng (đối với sân golf khác) kể từ ngày được quyết định cho thuê đất.
  • Việc mở rộng Dự án sân golf đã được quyết định chủ trương đầu tư chỉ được xem xét sau khi Dự án đó đã hoàn thành xây dựng, đưa vào hoạt động và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 5 và 6 Nghị định 52/2020/NĐ-CP.
  • Trường hợp nhà đầu tư đề xuất các Dự án sân golf khác nhau trên cùng địa giới hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì đề xuất Dự án sân golf kế tiếp của nhà đầu tư đó chỉ được xem xét sau khi Dự án sân golf đã được quyết định chủ trương đầu tư trước đó hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động.

Điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện xây dựng sân golf

Đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính và các điều kiện cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện Dự án sân golf theo quy định của pháp luật về đất đai; ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án (đối với trường hợp phải ký quỹ) theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Có giải pháp, kế hoạch và cam kết hỗ trợ tái định cư, đào tạo, sử dụng lao động phù hợp cho người đang sử dụng khu đất dự kiến thực hiện Dự án sân golf và người lao động tại địa phương.
Tự bảo đảm các yêu cầu, điều kiện cần thiết về kết cấu hạ tầng giao thông, điện, nước; xử lý nước thải và bảo vệ môi trường.

2. Thủ tục xin giấy phép xây dựng sân golf

Thủ tục quyết định chủ trương đầu tư

Chủ đầu tư cần thực hiện các thủ tục quyết định chủ trương đầu tư với dự án sân gôn theo trình tự cụ thể được quy định tại Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 52/2020/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án sân gôn

Nhà đầu tư cần nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án sân gôn cho Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện Dự án sân gôn, bao gồm:
  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, cụ thể là: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất dự án sân gôn gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất. Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ Dự án sân gôn theo quy định của pháp luật hiện hành, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến của các bộ, cơ quan có liên quan về những nội dung của Dự án sân gôn;

Bước 2: Giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án sân gôn

Tiếp theo là trình tự giải quyết hồ sơ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ địa phương đến trung ương với các mốc thời gian cụ thể, như sau:
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các bộ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến bằng văn bản về những nội dung của Dự án sân gôn thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, gửi Cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ Dự án sân gôn, Cơ quan đăng ký đầu tư tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định hồ sơ Dự án sân gôn gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định, lập báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư gồm các nội dung theo quy định của pháp luật đầu tư;
  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ nhận được hồ sơ trình đầy đủ, đúng thủ tục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ thực hiện thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án sân gôn. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định và Văn phòng Chính phủ thực hiện phát hành, công khai văn bản theo đúng Quy chế làm việc của Chính phủ.

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án sân gôn

Nhà đầu tư cần thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với dự án sân gôn theo trình tự cụ thể được quy định tại Luật Đầu tư 2020 như sau:

Trường hợp 1: Dự án thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Dự án thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 như:
  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
  • Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
  • Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Nếu sự án thuộc trường hợp này thì Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư.

Trường hợp 2: Dự án không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Sau khi có quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư có thể tiến hành dự án đầu tư mà không cần xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Trong trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ gồm văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

3. Mọi người cùng hỏi

Các yếu tố nào thường được xem xét chủ yếu khi xin giấy phép xây dựng sân golf?

Cơ quan quản lý thường xem xét ảnh hưởng đối với môi trường, quy hoạch đô thị, an toàn xây dựng, và có thể yêu cầu bản báo cáo tác động môi trường.

Sau khi đơn xin được chấp nhận, người làm đơn cần tuân thủ những điều kiện nào?

Sau khi được chấp nhận, người làm đơn cần tuân thủ mọi điều kiện trong giấy phép và tiến hành thi công dự án.

Làm thế nào để đảm bảo rằng sân golf được xây dựng một cách bền vững và không ảnh hưởng đáng kể đến môi trường?

Để đảm bảo tính bền vững, người xây dựng cần hợp tác chặt chẽ với cơ quan quản lý và cộng đồng để đảm bảo rằng sân golf đáp ứng mọi quy định và không gây tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường xung quanh.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục xin giấy phép xây dựng sân golf. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790