Vi phạm môi trường là gì? Xử lí vi phạm về môi trường

Vi phạm môi trường là hành động hoặc thiếu sót gây ra hậu quả tiêu cực đối với môi trường tự nhiên, làm suy giảm chất lượng đất, nước, không khí, và đe dọa sự đa dạng sinh học. Hãy cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu Vi phạm môi trường là gì? Xử lí vi phạm về môi trường thông qua bài viết dưới đây.

Vi phạm môi trường là gì? Xử lí vi phạm về môi trường
Vi phạm môi trường là gì? Xử lí vi phạm về môi trường

1. Vi phạm môi trường là gì?

Vi phạm môi trường là hành động hoặc hành vi không tuân thủ các quy định, luật lệ về bảo vệ môi trường, gây ra những hậu quả tiêu cực cho tự nhiên và con người. Những vi phạm này có thể bao gồm:

  • Xả thải không đúng quy định: Bao gồm việc xả nước thải, khí thải, chất thải rắn không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn ra môi trường.
  • Khai thác tài nguyên trái phép: Khai thác khoáng sản, gỗ, và các tài nguyên thiên nhiên khác mà không có giấy phép hoặc vượt quá mức quy định.
  • Sử dụng hóa chất độc hại: Sử dụng, lưu trữ và vận chuyển các chất hóa học nguy hiểm mà không tuân thủ các quy định an toàn.
  • Phá rừng, làm suy thoái đất: Các hoạt động như đốt rừng, chặt phá cây cối gây suy thoái đất và mất cân bằng hệ sinh thái.
  • Không tuân thủ quy hoạch và kế hoạch bảo vệ môi trường: Xây dựng, sản xuất, kinh doanh không đúng với quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh.

Vi phạm môi trường không chỉ gây ra thiệt hại vật chất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, đa dạng sinh học, và sự phát triển bền vững của xã hội.

2. Vi phạm về bảo vệ môi trường bị xử lý thế nào?

Vi phạm về bảo vệ môi trường bị xử lý thế nào?
Vi phạm về bảo vệ môi trường bị xử lý thế nào?

Hình thức xử phạt chính khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

  • Cảnh cáo;
  • Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Hình thức xử phạt bổ sung khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP các hình thức xử phạt bổ sung khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: giấy phép môi trường; giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; giấy phép tiếp cận nguồn gen; giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; quyết định công nhận phòng thí nghiệm nghiên cứu sinh vật biến đổi gen; quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Xử lý vi phạm hành chính từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;
  • Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính); tịch thu sản phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật;
  • Việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn đối với cơ sở hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ công được nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp hành vi vi phạm của cơ sở không gây ô nhiễm môi trường hoặc cơ sở đã chấm dứt hành vi vi phạm hoặc đã khắc phục xong hậu quả vi phạm do hành vi vi phạm hành chính gây ra. Thời điểm đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép môi trường có thời hạn được tính từ thời điểm cơ quan nhà nước đã giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu giao nhiệm vụ, chỉ định đơn vị hoặc lựa chọn được nhà thầu khác để cung ứng sản phẩm, dịch vụ công.

Biện pháp khắc phục hậu quả khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định, cá nhân và tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định như sau:

Buộc khôi phục môi trường:

  • Khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu hoặc phục hồi môi trường theo quy định.
  • Khôi phục lại trạng thái ban đầu do vi phạm hành chính gây ra.

Buộc phá dỡ công trình vi phạm:

  • Phá dỡ công trình, thiết bị được xây lắp trái quy định để xả chất thải không qua xử lý.
  • Phá dỡ công trình, thiết bị dùng để pha loãng chất thải và xử lý chất thải đạt chuẩn kỹ thuật.
  • Phá dỡ, di dời công trình, cây trồng; phá dỡ công trình, nhà ở trái phép.

Buộc thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm:

  • Thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường.
  • Giảm thiểu tiếng ồn và độ rung đạt quy chuẩn kỹ thuật.

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy:

  • Tái xuất máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tàu biển đã qua sử dụng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chất thải nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Tái xuất loài ngoại lai xâm hại nhập khẩu trái phép.
  • Tiêu hủy máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tàu biển đã qua sử dụng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, chất thải nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Tiêu hủy toàn bộ loài ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen chưa được cấp giấy phép, các chất và thiết bị sản phẩm bị cấm.

Buộc cải chính thông tin:

  • Cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trường.

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp:

  • Nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.

Thu hồi kết quả và sản phẩm vi phạm:

  • Thu hồi kết quả phát sinh từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật, hủy kết quả thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính.

Quản lý chất thải và các chất ô nhiễm:

  • Thực hiện biện pháp thu gom, lưu giữ và quản lý an toàn chất ô nhiễm khó phân hủy và các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy.

Truy thu phí và chi phí liên quan:

  • Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, chi trả kinh phí giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường.
  • Thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường, mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường.
  • Chi trả chi phí tổ chức ứng phó sự cố chất thải, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu, sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên.

Di dời dự án, cơ sở vi phạm:

  • Di dời dự án, cơ sở đến địa điểm phù hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường và khả năng chịu tải của môi trường được phê duyệt.

Báo cáo và công khai thông tin:

  • Lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính, báo cáo mức giảm phát thải khí nhà kính, báo cáo công tác bảo vệ môi trường tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường, cung cấp và công bố thông tin đúng, đầy đủ về sản phẩm và bao bì sản xuất, nhập khẩu.

Chuyển giao chất thải và sản phẩm vi phạm:

  • Chuyển giao chất thải và các sản phẩm có chứa chất được kiểm soát cần xử lý cho đơn vị có chức năng và chịu mọi chi phí phát sinh.

Xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến nước thải và khí thải:

  • Buộc nộp số tiền tương ứng với lượng nước thải và khí thải chưa qua xử lý tính theo quy định và chi phí xử lý trên địa bàn.

Các biện pháp khắc phục khác:

  • Buộc phải thực hiện các biện pháp cụ thể khác như xây dựng, lắp đặt công trình bảo vệ môi trường, công khai thông tin sản phẩm tái chế và nộp số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải còn thiếu vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

Với mức độ vi phạm nghiêm trọng hơn, các hành vi vi phạm liên quan đến bảo vệ môi trường cũng sẽ bị xử lý hình sự theo các tội danh tương ứng. Cụ thể, Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 đã dành riêng Chương 19 để quy định về các tội phạm môi trường, bao gồm:

  • Tội “Gây ô nhiễm môi trường” (Điều 235);
  • Tội “Vi phạm quy định về quản lý chất thải nguy hại” (Điều 236);
  • Tội “Vi phạm quy định về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường” (Điều 237);
  • Tội “Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông” (Điều 238);
  • Tội “Đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam” (Điều 239);
  • Tội “Hủy hoại nguồn lợi thủy sản” (Điều 242);
  • Tội “Hủy hoại rừng” (Điều 243); …

3. Câu hỏi thường gặp

Các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm môi trường là gì?

Các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm môi trường bao gồm buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu, phá dỡ công trình xây dựng trái phép, thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, tái xuất hoặc tiêu hủy các chất thải và máy móc vi phạm, cải chính thông tin sai lệch về môi trường, và nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Tại sao việc xử lý vi phạm môi trường là cần thiết?

Việc xử lý vi phạm môi trường là cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên, duy trì chất lượng môi trường sống, và đảm bảo sự phát triển bền vững. Nó cũng nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và ngăn ngừa các hành vi vi phạm tương tự trong tương lai.

Hình phạt tối đa cho vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hình phạt tối đa cho vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có thể lên tới 1 tỷ đồng đối với cá nhân và 2 tỷ đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, còn có thể áp dụng các hình phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép môi trường và đình chỉ hoạt động.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Vi phạm môi trường là gì? Xử lí vi phạm về môi trường. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    0765 856 345