Hướng dẫn thủ tục làm hàng hóa quá cảnh

Việc làm hàng hóa quá cảnh là một phần quan trọng trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường hàng không. Thủ tục này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định cụ thể để đảm bảo rằng hàng hóa của bạn có thể dễ dàng và nhanh chóng đi qua quá cảnh tại các sân bay trung gian trên hành trình của nó. Hãy cùng tìm hiểu thêm về Hướng dẫn thủ tục làm hàng hóa quá cảnh và tại sao nó trở thành một phần quan trọng của ngành hàng không hiện đại.

Hướng dẫn thủ tục làm hàng hóa quá cảnh
Hướng dẫn thủ tục làm hàng hóa quá cảnh

1. Hàng hóa quá cảnh là gì?

Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài đến nước thứ ba hoặc ngược lại.

2. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa

Các quy định chung về quá cảnh hàng hóa được nêu tại Điều 35 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Quá cảnh hàng hóa

  • Đối với hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho phép quá cảnh.
  • Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa.

Đối với hàng hóa không thuộc các trường hợp (*) và (**) nêu trên, thủ tục quá cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan.

3. Thủ tục cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

Đối với trường hợp quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ

  • Chủ hàng có thể gửi bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu áp dụng) đến Bộ Công Thương. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không đúng theo quy định, Bộ Công Thương sẽ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, có văn bản yêu cầu chủ hàng hoàn thiện hồ sơ.
  • Trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định từ chủ hàng, Bộ Công Thương sẽ trao đổi ý kiến với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an qua văn bản.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi ý kiến từ Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sẽ có văn bản trả lời.
  • Tiếp theo, trong thời hạn 5 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, Bộ Công Thương sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định.
  • Cuối cùng, trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương sẽ trả lời chủ hàng bằng văn bản.

Đối với trường hợp quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh

  • Chủ hàng có thể gửi một bộ hồ sơ đề nghị cho phép quá cảnh theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 36 Nghị định 69/2018/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu áp dụng) đến Bộ Công Thương.
  • Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không đúng quy định, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ có văn bản gửi chủ hàng yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
  • Trong khoảng thời gian 7 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Bộ Công Thương sẽ cấp Giấy phép quá cảnh cho chủ hàng.
  • Trong trường hợp không cấp Giấy phép quá cảnh, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời chủ hàng và nêu rõ lý do.
  • Trong trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại do mất, thất lạc Giấy phép, chủ hàng gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, Bộ Công Thương sẽ xem xét điều chỉnh và cấp lại Giấy phép.

4. Hàng hóa nào không được quá cảnh vào Việt Nam

Hàng hóa nào không được quá cảnh vào Việt Nam
Hàng hóa nào không được quá cảnh vào Việt Nam
Hàng hóa quá cảnh là quá trình vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thông qua lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, theo quy định, có những loại hàng hóa không được phép quá cảnh theo quy định sau:
  • Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và các loại hàng hóa có độ nguy hiểm cao: Trừ khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, các loại hàng hóa này không được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
  • Hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu: Các loại hàng hóa này chỉ được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam khi được Bộ trưởng Bộ Công thương cho phép.
Việc quá cảnh hàng hóa được giải quyết tại Chi cục Hải quan cửa khẩu. Đối với hàng hóa vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ và hàng hóa có độ nguy hiểm cao, việc quá cảnh chỉ được thực hiện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Vận chuyển hàng hóa có độ nguy hiểm cao phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Đối với hàng hóa thuộc danh mục cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, việc quá cảnh chỉ được thực hiện sau khi được Bộ Công Thương cho phép. Tuy nhiên, trong trường hợp có các điều ước quốc tế có quy định khác mà Việt Nam là thành viên, thì áp dụng quy định của điều ước đó.
Đồng thời, khi xuất khẩu hàng hóa qua cảnh, hàng hóa và phương tiện vận chuyển phải là toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu và phương tiện vận chuyển đã nhập cảnh vào lãnh thổ Việt Nam.

5. Mọi người cùng hỏi

Hàng hóa nào được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam?

Hàng hóa được quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

Hàng hóa không thuộc diện cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu;

Hàng hóa thuộc diện hạn chế nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu, chỉ được phép nhập khẩu, xuất khẩu theo giấy phép, theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải đáp ứng những điều kiện gì?

Hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:

Có giấy phép quá cảnh hàng hóa trong trường hợp pháp luật của nước thành viên ASEAN trong hành trình quá cảnh quy định phải có giấy phép quá cảnh hàng hóa hoặc chứng từ tương đương;

Có vận đơn, chứng từ vận tải khác theo quy định của pháp luật về vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không;

Được vận chuyển theo đúng tuyến đường, thời gian quá cảnh quy định trong giấy phép quá cảnh hàng hóa hoặc vận đơn, chứng từ vận tải khác.

Thời gian quá cảnh hàng hóa được quy định như thế nào?

Thời gian quá cảnh hàng hóa được quy định như sau:

Thời gian quá cảnh hàng hóa không quá 30 ngày kể từ ngày hàng hóa được đưa vào cửa khẩu nhập đầu tiên.

Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc lý do khác ngoài ý muốn của chủ hàng, thời gian quá cảnh hàng hóa có thể được gia hạn nhưng không quá 30 ngày.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Hướng dẫn thủ tục làm hàng hóa quá cảnh. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790