Làm sao để giữ quốc tịch Việt Nam?

Trong thời đại toàn cầu hóa ngày nay, việc giữ quốc tịch Việt Nam trở thành một thách thức đối với nhiều người. Với sự di cư và đa dạng hóa văn hóa ngày càng gia tăng, nhiều người đặt ra câu hỏi: “Làm sao để giữ quốc tịch Việt Nam?” Điều này không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết về quy định pháp luật mà còn đề xuất những cách tiếp cận đa chiều để duy trì gắn kết với quê hương trong thế giới đa văn hóa hiện đại.

Làm sao để giữ quốc tịch Việt Nam?

1. Quốc tịch Việt Nam là gì?

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, quốc tịch Việt Nam là mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước đối với công dân Việt Nam.

2. Làm sao để giữ quốc tịch Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, có hai trường hợp người Việt Nam được giữ quốc tịch Việt Nam:

  • Trường hợp 1: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

  • Trường hợp 2: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ, có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

3. Điều kiện giữ quốc tịch Việt Nam

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều kiện giữ quốc tịch Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định như sau:

Điều kiện chung

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam.

Điều kiện cụ thể

Trường hợp 1: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

  • Có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ.
  • Chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009.
  • Không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng.

Trường hợp 2: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ, có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

  • Có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ.
  • Có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam.
  • Chưa mất quốc tịch Việt Nam.
  • Không quá 05 năm kể từ ngày người đó trở thành công dân của một nước khác.

4. Các trường hợp được giữ quốc tịch Việt Nam

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, có các trường hợp được giữ quốc tịch Việt Nam, bao gồm:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ, có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Người được nhập quốc tịch Việt Nam

  • Người được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam

Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Xin hồi hương về Việt Nam;
  • Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
  • Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
  • Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
  • Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

Trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi

  • Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

5. Hồ sơ đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

Theo quy định của Nghị định 78/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam, hồ sơ đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (theo mẫu).
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác chứng minh quốc tịch Việt Nam của người đó.
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác chứng minh người đó đã từng có quốc tịch Việt Nam

6. Thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

Thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 78/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi cư trú.

Bước 3: Xác minh, thẩm tra hồ sơ

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, thẩm tra hồ sơ và báo cáo Bộ Ngoại giao.

Bước 4: Xem xét, quyết định

Trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Bước 5: Nhận kết quả

Nếu Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định cho giữ quốc tịch Việt Nam thì Bộ Ngoại giao cấp Giấy xác nhận giữ quốc tịch Việt Nam cho người đó.

7. Thời hạn và hiệu lực của việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

Thời hạn và hiệu lực của việc đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam

Trường hợp 1: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam trước ngày 01/7/2014. Hết thời hạn này, người nói trên không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam; nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ, có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày người đó trở thành công dân của một nước khác.

8. Quyền và nghĩa vụ của người có quốc tịch Việt Nam

Quyền của công dân Việt Nam

Công dân Việt Nam có các quyền sau đây:

  • Quyền sống: Công dân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
  • Quyền tự do, dân chủ: Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do tín ngưỡng, tôn giáo, tự do hội họp, lập hội, biểu tình.
  • Quyền bình đẳng: Công dân bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội, địa vị xã hội, tình trạng tài sản, nguồn gốc gia đình, nơi cư trú.
  • Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội: Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia bầu cử và ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, tham gia hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.
  • Quyền kinh doanh: Công dân có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
  • Quyền sở hữu: Công dân có quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hợp pháp của mình.
  • Quyền học tập: Công dân có quyền học tập suốt đời, được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập.
  • Quyền lao động: Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc, học nghề, nâng cao trình độ và kỹ năng nghề nghiệp.
  • Quyền hưởng bảo hiểm xã hội: Công dân có quyền được hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
  • Quyền chăm sóc sức khỏe: Công dân có quyền được khám bệnh, chữa bệnh, được hưởng chế độ bảo hiểm y tế.
  • Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: Công dân có quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
  • Quyền bảo vệ và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc: Công dân có quyền bảo vệ và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc.
  • Quyền tham gia bảo vệ môi trường: Công dân có quyền tham gia bảo vệ môi trường.
  • Quyền khiếu nại, tố cáo: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Nghĩa vụ của công dân Việt Nam

Công dân Việt Nam có các nghĩa vụ sau đây:

  • Nghĩa vụ tôn trọng Hiến pháp và pháp luật: Công dân có nghĩa vụ tôn trọng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân.
  • Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc: Công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Nghĩa vụ lao động: Công dân có nghĩa vụ lao động, học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Nghĩa vụ bảo vệ môi trường: Công dân có nghĩa vụ bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm môi trường.
  • Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội: Công dân có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
  • Nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ quân sự: Công dân nam đủ 18 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.
  • Nghĩa vụ đóng thuế: Công dân có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật.

9. Câu hỏi thường gặp

Ai có thể giữ quốc tịch Việt Nam?

Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, những người sau đây có thể giữ quốc tịch Việt Nam:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam theo pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 mà không có Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, nếu có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam trước ngày 01/7/2014. Hết thời hạn này, người nói trên không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam thì mất quốc tịch Việt Nam; nếu muốn có quốc tịch Việt Nam thì phải làm thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quốc tịch Việt Nam theo nguyên tắc huyết thống hoặc lãnh thổ, có nguyện vọng giữ quốc tịch Việt Nam thì phải đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày người đó trở thành công dân của một nước khác.

Điều kiện để giữ quốc tịch Việt Nam là gì?

Để giữ quốc tịch Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam.

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam là bao lâu?

Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam là 180 ngày kể từ ngày cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhận được hồ sơ hợp lệ.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Làm sao để giữ quốc tịch Việt Nam?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790