Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Khi cần tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, việc điền đúng và đầy đủ mẫu đơn xác nhận tạm hoãn là cực kỳ quan trọng. Đây không chỉ là bước đầu tiên để xin được sự chấp thuận từ cơ quan quản lý quân sự, mà còn là cơ hội để cá nhân giải quyet những vấn đề cá nhân một cách hợp pháp và tránh những hậu quả tiềm ẩn. Hãy cùng tìm hiểu Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thông qua bài viết dưới đây.

Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

1. Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự là gì?

Mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự hoặc xin miễn nghĩa vụ quân sự được áp dụng cho công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ, nhưng vì các lý do khác nhau theo quy định của luật nghĩa vụ quân sự để xin hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự.

2. Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

3. Những lưu ý khi làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự 

  • Chức vụ của người nhận đơn là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Yêu cầu ghi đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân trong đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.
  • Khi trình bày lý do tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, cần ghi rõ thuộc trường hợp được hoãn nghĩa vụ quân sự nào, đồng thời cung cấp các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp hoãn nghĩa vụ quân sự đó. Cụ thể:
    • Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe nếu thuộc trường hợp chưa đủ sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự;
    • Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về hoàn cảnh gia đình đối với người là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra;
    • Các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân đối với các trường hợp: có anh chị em đang phục vụ tại ngũ, là hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ công an nhân dân, thuộc diện di dân, giản dân trong 03 năm đến các vùng kinh tế khó khăn;
    • Giấy xác nhận của đơn vị đang công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
    • Đối với học sinh, sinh viên phải có giấy xác nhận của Nhà trường nơi đang theo học.

4. Người lao động được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi nào?

Người lao động được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi nào?
Người lao động được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi nào?

Căn cứ theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:

Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

h) Dân quân thường trực.

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

5. Mọi người cùng hỏi

Điều kiện nào cần phải có để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

Điều kiện cụ thể để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thường do luật pháp quy định, bao gồm tình trạng sức khỏe, học tập, công việc, hoàn cảnh gia đình và những yếu tố khác.

Mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần được nộp tại đâu?

Đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thường được nộp tại cơ quan quản lý quân sự hoặc cơ quan chính phủ có thẩm quyền.

Sau khi nộp mẫu đơn xác nhận tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, thời gian xử lý là bao lâu?

Thời gian xử lý mẫu đơn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự thường tùy thuộc vào quy trình và thẩm quyền của cơ quan nhà nước có liên quan, có thể kéo dài từ vài tuần đến vài tháng.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục hồ sơ xin giấy phép kinh doanh Gas. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    0765 856 345