Thủ tục thành lập công ty Nông nghiệp (Hồ sơ mới 2024)

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Việc thành lập công ty nông nghiệp có thể giúp doanh nghiệp khai thác hiệu quả tiềm năng của ngành, đồng thời góp phần phát triển kinh tế nông thôn. Bài viết này sẽ trình bày chi tiết về thủ tục thành lập công ty nông nghiệp.

Thủ tục thành lập công ty Nông nghiệp
Thủ tục thành lập công ty Nông nghiệp

1. Điều kiện thành lập công ty Nông nghiệp

Khi đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, bạn cần tuân thủ các điều kiện thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Dưới đây là các điều kiện cụ thể:

Người đại diện theo pháp luật của công ty nông nghiệp

Yêu cầu chung:

  • Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài, đủ từ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý và thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, chức vụ của người đại diện theo pháp luật có thể khác nhau như giám đốc, phó giám đốc, chủ tịch hội đồng thành viên, v.v.

Bên cạnh đó, người đại diện cần đáp ứng các điều kiện về lý lịch, năng lực, và học vấn phù hợp với yêu cầu của công ty nông nghiệp.

Ngành nghề kinh doanh của công ty nông nghiệp

Theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, lĩnh vực nông nghiệp bao gồm các mã ngành có điều kiện và không có điều kiện. Do đó, việc đi vào hoạt động của công ty nông nghiệp có nhanh chóng hay không sẽ tuỳ thuộc vào mã ngành có điều kiện hay không. Cụ thể:

  • Mã ngành không có điều kiện: Nếu công ty đăng ký mã ngành không có điều kiện, sau khi được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, công ty có thể đi vào hoạt động ngay mà không cần xin thêm giấy phép con.
  • Mã ngành có điều kiện: Nếu công ty đăng ký mã ngành có điều kiện (ví dụ: chăn nuôi, khai thác thủy sản), công ty phải đảm bảo các điều kiện cụ thể của mã ngành đó như điều kiện về vốn, chứng chỉ, giấy phép con, v.v.

2. Thủ tục thành lập công ty Nông nghiệp

Để thành lập công ty nông nghiệp, cần tuân thủ các bước và cơ sở pháp lý sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty nông nghiệp

Căn cứ theo Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hồ sơ thành lập công ty Nông nghiệp bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty nông nghiệp.
  • Điều lệ công ty nông nghiệp.
  • Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh).
  • Danh sách cổ đông sáng lập (nếu là công ty cổ phần).
  • Bản sao chứng thực CCCD/CMND/hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và các cổ đông góp vốn là cá nhân (không quá 6 tháng).

Nếu thành viên/cổ đông góp vốn là tổ chức, cần thêm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập hoặc các tài liệu tương đương.
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của người đại diện tổ chức.
  • Văn bản ủy quyền (nếu có).
  • Bản sao công chứng CMND/CCCD/hộ chiếu của người được ủy quyền làm hồ sơ thành lập công ty kèm văn bản ủy quyền (nếu người đại diện không trực tiếp đi nộp hồ sơ).

Bước 2. Nộp hồ sơ thành lập công ty nông nghiệp

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ bằng 1 trong 3 cách:

  • Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở chính.
  • Nộp hồ sơ online tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
  • Nộp qua đường bưu chính.

Bước 3. Nhận kết quả

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh (ĐKKD) sẽ kiểm tra tính hợp lệ và trả kết quả:

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, phản hồi bằng văn bản nêu rõ lý do và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung.

Bước 4. Công bố nội dung đăng ký lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty nông nghiệp phải công bố nội dung đăng ký lên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày

3. Quy định về tên của công ty Nông nghiệp

Quy định về tên của công ty Nông nghiệp
Quy định về tên của công ty Nông nghiệp

Khi thành lập công ty Nông nghiệp, cần đảm bảo việc đặt tên cho công ty nông nghiệp phải tuân thủ các quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

  • Tên công ty bao gồm 2 thành tố: loại hình công ty + tên riêng;
  • Tên riêng được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu;
  • Tên công ty nông nghiệp có thể là tên nước ngoài nhưng phải được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài có hệ chữ La-tin, khi dịch có thể giữ nguyên tên hoặc dịch sang nghĩa tương đương;
  • Tên phải đảm bảo yếu tố không trùng lặp, không gây nhầm lẫn với các công ty đã đăng ký kinh doanh trước đó;
  • Không được sử dụng từ ngữ và ký tự thiếu văn hóa, vi phạm thuần phong mỹ tục trong tên công ty;
  • Không được phép sử dụng tên của lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị – xã hội hay các cơ quan quản lý nhà nước để đặt tên công ty;
  • Tên viết tắt của doanh nghiệp nông nghiệp được viết từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

Ngoài ra, cần tra cứu thông tin về tên công ty trước khi đăng ký thành lập để tránh trường hợp tên bị trùng hoặc không hợp lệ khi đăng ký kinh doanh.

4. Ưu đãi về thuế đối với công ty Nông nghiệp thành lập tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã, thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản
Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp quy định tại Khoản này và tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn.
Thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế quy định tại Nghị định này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
– Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm từ 30% trở lên.
– Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính. ”

Như vậy, sau khi thành lập công ty Nông nghiệp, thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ được miễn thuế thu nhập. Các trường hợp còn lại thì không được miễn thuế.

5. Câu hỏi thường gặp

Thành lập công ty Nông nghiệp cần lưu ý những gì?

Cần lưu ý một số điều sau đây khi thành lập công ty nông nghiệp: (1) Nghiên cứu kỹ thị trường trước khi thành lập công ty; (2) Lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp; (3) Xây dựng đội ngũ nhân sự có năng lực; (4) Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết; (5) Tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Vốn góp của thành viên sáng lập công ty Nông nghiệp có thể là gì?

Vốn góp của thành viên sáng lập công ty Nông nghiệp có thể là tiền mặt, tài sản hoặc quyền sử dụng đất.

Nội dung cần công bố khi thực hiện công bố đăng ký thành lập công ty nông nghiệp lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là gì?

Nội dung công bố bao gồm: tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, thông tin thành viên/cổ đông góp vốn.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thủ tục thành lập công ty Nông nghiệp. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    0765 856 345