Thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần là thủ tục pháp lý quan trọng cần được thực hiện khi công ty cổ phần có nhu cầu tạm ngừng hoạt động tại một địa điểm kinh doanh cụ thể trong thời hạn nhất định. Để hiểu rõ hơn về thủ tục chi tiết và cách chuẩn bị hồ sơ khi tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần, hãy cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu về các bước trong thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần.

Thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần
Thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

1. Tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần là gì?

Tạm ngừng địa điểm kinh doanh của một công ty cổ phần là tình trạng pháp lý mà công ty đang trong quá trình thực hiện việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại một hoặc nhiều địa điểm kinh doanh của mình. Điều này có thể xảy ra khi công ty cần thực hiện tạm ngừng hoạt động kinh doanh tại một hoặc nhiều địa điểm cụ thể do các lý do như cần thiết, cải tổ hoặc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.

2. Hồ sơ tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Theo Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có nhu cầu tạm ngừng hoạt động cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

  • Bản sao Biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng hoạt động công ty;
  • Quyết định của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần;
  • Thông báo tạm ngừng kinh doanh;
  • Trong trường hợp người thực hiện hồ sơ là người được uỷ quyền thì nộp kèm: Văn bản ủy quyền và bản sao Giấy tờ pháp lý của người đó (Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu còn hiệu lực).

Chú ý:

  • Không sử dụng kim bấm để bấm hồ sơ (sử dụng ghim kẹp); 
  • Không viết tay vào các giấy tờ trong hồ sơ.

3. Thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

Bước 1. Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết, có những phương thức sau đây mà doanh nghiệp có thể chọn để nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ

Lưu ý: Việc nộp trực tuyến không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn có lợi ích về chi phí và tiết kiệm thời gian.

Bước 2. Xử lý hồ sơ

Phòng ĐKKD sẽ tiến hành xử lý, đánh giá hồ sơ và thông báo bằng văn bản tình trạng giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp.

Bước 3. Nhận kết quả

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng ĐKKD sẽ cấp Giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh. Ngược lại, doanh nghiệp sẽ nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Kết quả giải quyết hồ sơ có thể được nhận tại Bộ phận một cửa – Phòng ĐKKD hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, tùy thuộc vào sự lựa chọn và thuận tiện của doanh nghiệp.

4. Lưu ý khi tạm ngừng hoạt động công ty

Hiện nay, pháp luật không có quy định hạn chế về số lần doanh nghiệp được tạm ngừng kinh doanh nhưng căn cứ nội dung Khoản 1 Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2020, mỗi lần thông báo tạm ngừng thì thời gian tạm ngừng của doanh nghiệp không được quá 01 năm. Như vậy, nếu hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh nhưng xét thấy có nhu cầu, doanh nghiệp vẫn có thể làm thủ tục nhằm gia hạn việc tạm ngừng, thời hạn tối đa là 01 năm.

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được phép bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không ký hợp đồng mới hoặc xuất hóa đơn nhưng vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ:

Lưu ý khi tạm ngừng hoạt động công ty
Lưu ý khi tạm ngừng hoạt động công ty

Ngoài ra, công ty trước khi tạm ngừng phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh. Nếu không thực hiện, doanh nghiệp sẽ bị coi là tự ý tạm ngừng mà không thông báo và bị áp dụng hình thức phạt hành chính lên đến 10 triệu đồng (Căn cứ: Khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).

Theo Khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 65/2020/TT-BTC), nếu công ty tạm ngừng hoạt động trọn vẹn năm tài chính (từ 01/01 – 31/12) thì sẽ được miễn thuế môn bài và không phải nộp các loại tờ khai thuế nếu:

  • Gửi thông báo tạm ngừng hoạt động trước ngày 30/01;
  • Chưa nộp lệ phí môn bài đối với năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

5. Mẫu quyết định tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần

PHỤ LỤC II-21

TÊN DOANH NGHIỆP
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………….. … …, ngày… … tháng… … năm … …

 THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố…………………………..

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………..     

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………..

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………….

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày….tháng….năm ………….. cho đến ngày… .tháng…. năm…………..

Lý do tạm ngừng: …………………………………………………………………..

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng tạm ngừng kinh doanh.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng hoạt động từ ngày … tháng … năm … cho đến ngày … tháng … năm … đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)        

………………………………………………………………………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:   

………………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

………………………………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………….

Lý do tạm ngừng: …………………………………………………………………..

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh).

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………..     

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………….

2. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo1:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh từ ngày….tháng…..năm ……………………..

Lý do: …………………………………………………………………………………

□ Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng hoạt động của tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đang hoạt động (đánh dấu vào ô này trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp và tất cả các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp).

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục hoạt động từ ngày….tháng….năm ………… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)        

………………………………………………………………………………………….

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:   

………………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: ………………………………………………………………………

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: …………………………………..     

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):   ……………………………………………..

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………….

Lý do: …………………………………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký, ghi họ tên)2

______________________

1 Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2 Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/đăng ký hoạt động trở lại trước thời hạn đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

6. Dịch vụ tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần tại ACC Đồng Nai

ACC Đồng Nai tự hào là đơn vị luật với bề dày kinh nghiệm 10 năm trong các lĩnh vực pháp lý, sẽ cung cấp cho quý vị những dịch vụ khi tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần tại ACC Đồng Nai như sau:

  • Tư vấn miễn phí về thủ tục quy trình tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần;
  • Đại diện khách hàng tham gia các vấn đề pháp lý, hồ sơ, giải quyết trong quá trình tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần;
  • Thay mặt khách hàng làm việc với các cơ quan ban ngành khi thực hiện thủ tục, cũng như giải quyết các vấn đề xung đột pháp lý khi xảy ra trong quá trình làm việc;
  • Chi phí sẽ được thông báo trước và sẽ cam kết không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào kèm theo trong suốt quá trình làm việc với công ty chúng tôi;

Trên đây là một số chia sẻ của ACC Đồng Nai về thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần. Nếu bạn có thắc mắc nào hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ. Chúng tôi cam kết đem đến cho bạn chất lượng dịch vụ tốt nhất và ưu đãi nhất. ACC Đồng Nai xin cảm ơn.

✅ Dịch vụ: ⭕ Tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần 
✅ Kinh nghiệm: ⭐ Hơn 20 năm kinh nghiệm
✅ Năng lực: ⭐ Chuyên viên trình độ cao
✅ Cam kết:: ⭕ Thủ tục nhanh gọn
✅ Hỗ trợ: ⭐ Đồng Nai
✅ Hotline: ⭕ 08 77907790

7. Câu hỏi thường gặp

Thời hạn giải quyết thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần là bao nhiêu?

Thời hạn giải quyết thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Sau khi tạm ngừng địa điểm kinh doanh, công ty cổ phần được phép làm gì?

Sau khi tạm ngừng địa điểm kinh doanh, công ty cổ phần vẫn có thể tiến hành một số hoạt động nhất định. Cụ thể, công ty có thể tiếp tục quản lý tài chính, thanh toán các nghĩa vụ tài chính, quản lý nhân sự và duy trì hoạt động quản lý hàng ngày. Tuy nhiên, các hoạt động kinh doanh chính thức tại địa điểm đó sẽ tạm ngừng cho đến khi công ty quyết định tiếp tục hoạt động hoặc chấm dứt tại địa điểm đó.

Công ty cổ phần có cần thông báo cho khách hàng, đối tác về việc tạm ngừng địa điểm kinh doanh không?

Công ty cổ phần nên thông báo cho khách hàng, đối tác về việc tạm ngừng địa điểm kinh doanh để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Trên đây là nội dung về Thủ tục tạm ngừng địa điểm kinh doanh công ty cổ phần. Nếu còn câu hỏi cần giải đáp hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ với ACC Đồng Nai để được tư vấn, trao đổi trong thời gian sớm nhất.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790