Kinh phí công đoàn có được giảm trừ thuế TNCN không là mối quan tâm lớn của nhiều người lao động và doanh nghiệp khi thực hiện nghĩa vụ thuế.Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định hiện hành, giải đáp thắc mắc một cách toàn diện và cung cấp thông tin hữu ích để bạn áp dụng thực tế. Cùng ACC Đồng Nai khám phá chi tiết vấn đề này qua nội dung dưới đây.

1. Tổng quan về kinh phí công đoàn và thuế TNCN
Để trả lời câu hỏi liệu kinh phí công đoàn có được giảm trừ thuế TNCN hay không, trước tiên cần hiểu rõ khái niệm kinh phí công đoàn và thuế thu nhập cá nhân, cũng như các quy định pháp lý liên quan. Phần này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hai khái niệm này, đồng thời làm rõ cơ sở pháp lý để xác định các khoản được giảm trừ thuế.
Kinh phí công đoàn là khoản đóng góp bắt buộc mà các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải nộp, bất kể có tổ chức công đoàn cơ sở hay không. Theo Luật Công đoàn 2024 mức đóng kinh phí công đoàn được xác định là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động. Khoản tiền này được sử dụng cho các hoạt động bảo vệ quyền lợi người lao động, như hỗ trợ ốm đau, tổ chức phong trào thi đua, hoặc các chương trình văn hóa, thể thao. Đáng chú ý, kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chi trả và không khấu trừ trực tiếp từ lương người lao động, do đó không ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế áp dụng cho các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh, và các nguồn thu nhập khác theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13. Các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN được quy định tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), và một số khoản thu nhập miễn thuế theo Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Tuy nhiên, danh mục các khoản giảm trừ không đề cập đến kinh phí công đoàn hoặc đoàn phí công đoàn, dẫn đến nhiều thắc mắc về tính hợp lệ của các khoản này trong việc tính thuế.
Một khái niệm dễ gây nhầm lẫn là đoàn phí công đoàn, khoản tiền do đoàn viên công đoàn đóng trực tiếp, được quy định tại Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Mức đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, nhưng tối đa không vượt quá 10% mức lương cơ sở (hiện tại là 2,34 triệu đồng/tháng, tương đương tối đa 234.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Khoản này được khấu trừ trực tiếp từ lương người lao động và chuyển cho công đoàn cơ sở, khác với kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chi trả.
Việc xác định kinh phí công đoàn hoặc đoàn phí công đoàn có được giảm trừ thuế TNCN hay không đòi hỏi phân tích kỹ lưỡng các quy định pháp luật hiện hành. Phần tiếp theo sẽ đi sâu vào câu hỏi chính, dựa trên các văn bản pháp lý chính thức.
2. Kinh phí công đoàn có được giảm trừ thuế TNCN không?
Câu hỏi “Kinh phí công đoàn có được giảm trừ thuế TNCN không?” thường được người lao động và doanh nghiệp đặt ra khi lập báo cáo thuế hoặc tìm cách tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính. Phần này sẽ phân tích chi tiết căn cứ pháp lý, đồng thời làm rõ các trường hợp liên quan đến kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn.
Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC, các khoản được giảm trừ khi tính thuế TNCN bao gồm: giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14), các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, không có bất kỳ quy định nào trong các văn bản này đề cập đến việc giảm trừ kinh phí công đoàn hoặc đoàn phí công đoàn khi tính thuế TNCN.
Cụ thể hơn, Công văn số 66085/CT-HTr ngày 27/10/2016 của Cục Thuế TP. Hà Nội đã khẳng định rằng đoàn phí công đoàn (1% tiền lương do người lao động đóng) không thuộc danh mục các khoản được miễn hoặc giảm trừ khi tính thuế TNCN. Lý do là khoản này không nằm trong các khoản thu nhập miễn thuế được liệt kê tại Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC, chẳng hạn như thu nhập từ trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp bảo hiểm xã hội, hoặc các khoản hỗ trợ từ thiện được cơ quan nhà nước phê duyệt. Hơn nữa, đoàn phí công đoàn không được xem là khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Về kinh phí công đoàn, do khoản này được trích nộp bởi doanh nghiệp (2% quỹ lương BHXH theo Luật Công đoàn 2024) và không phải khoản khấu trừ từ lương người lao động, nên nó không liên quan trực tiếp đến việc tính thuế TNCN của cá nhân. Tuy nhiên, một số doanh nghiệp nhầm lẫn rằng kinh phí công đoàn có thể được xem là khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, kinh phí công đoàn là khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được nộp đúng hạn cho cơ quan công đoàn. Điều này được xác nhận qua Công văn số ACC223022016 ngày 23/2/2016 của Công ty TNHH Cho thuê tài chính Quốc tế Chailease. Tuy nhiên, điều này chỉ áp dụng cho thuế TNDN và không ảnh hưởng đến thuế TNCN của người lao động.
Một số trường hợp thực tế cho thấy doanh nghiệp và người lao động thường nhầm lẫn giữa kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn. Để làm rõ, kinh phí công đoàn là nghĩa vụ của doanh nghiệp, trong khi đoàn phí công đoàn là khoản đóng góp tự nguyện của đoàn viên, nhưng cả hai đều không được giảm trừ khi tính thuế TNCN. Điều này được củng cố bởi hướng dẫn của Tổng cục Thuế trong Công văn số 1756/TCT-TNCN ngày 10/5/2017, nhấn mạnh rằng các khoản đóng góp công đoàn không thuộc danh mục giảm trừ thuế TNCN.
Như vậy, dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, cả kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn đều không được giảm trừ khi tính thuế TNCN. Doanh nghiệp và người lao động cần nắm rõ điều này để đảm bảo kê khai thuế chính xác, tránh sai sót dẫn đến xử phạt.
Xem thêm: Theo luật chuyển công tác có được hưởng phụ cấp thâm niên?
3. Quy trình kê khai thuế TNCN liên quan đến các khoản đóng góp công đoàn
Việc kê khai thuế TNCN đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ các quy định pháp luật, đặc biệt khi liên quan đến các khoản đóng góp công đoàn. Phần này sẽ trình bày chi tiết quy trình kê khai thuế TNCN, làm rõ vai trò của kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn trong quá trình này.
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế TNCN
Doanh nghiệp cần tính toán tổng thu nhập chịu thuế của người lao động từ tiền lương, tiền công, và các khoản thu nhập khác theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Các khoản thu nhập miễn thuế, như phụ cấp ăn trưa (tối đa 730.000 đồng/tháng theo Công văn 2561/TCT-TNCN ngày 2/7/2013) hoặc tiền lương làm thêm giờ cao hơn giờ làm bình thường theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, cần được loại trừ trước khi xác định thu nhập chịu thuế. Đoàn phí công đoàn (1% tiền lương) không được xem là khoản thu nhập miễn thuế, do đó vẫn nằm trong thu nhập chịu thuế.
Bước 2: Tính các khoản giảm trừ hợp pháp
Doanh nghiệp hoặc cá nhân áp dụng các khoản giảm trừ được phép, bao gồm giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14), và các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Kinh phí công đoàn (do doanh nghiệp đóng) không liên quan đến bước này, trong khi đoàn phí công đoàn (do người lao động đóng) không được xem là khoản giảm trừ hợp pháp.
Bước 3: Tính thuế TNCN phải nộp
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế và trừ đi các khoản giảm trừ hợp pháp, doanh nghiệp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo Phụ lục I Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính số thuế TNCN phải nộp. Ví dụ, nếu một người lao động có thu nhập chịu thuế 20 triệu đồng/tháng sau khi trừ các khoản giảm trừ, thuế TNCN sẽ được tính theo các bậc thuế lũy tiến (5% cho 5 triệu đầu tiên, 10% cho 5 triệu tiếp theo, v.v.). Đoàn phí công đoàn được khấu trừ từ lương trước khi tính thuế, nhưng không ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế hoặc số thuế phải nộp.
Bước 4: Lập và nộp tờ khai thuế TNCN
Doanh nghiệp lập tờ khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN (quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC) và nộp cho cơ quan thuế theo thời hạn (hàng tháng, hàng quý, hoặc quyết toán năm). Các khoản đoàn phí công đoàn cần được ghi nhận trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp và chuyển nộp cho công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên theo Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ. Tuy nhiên, các khoản này không được ghi vào phần giảm trừ thuế TNCN trong tờ khai.
Bước 5: Thanh tra và kiểm tra
Cơ quan thuế có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế TNCN theo Điều 107 Luật Quản lý thuế 2019. Nếu phát hiện sai sót, chẳng hạn như nhầm lẫn đưa kinh phí hoặc đoàn phí công đoàn vào khoản giảm trừ thuế TNCN, doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, với mức phạt từ 4 triệu đến 8 triệu đồng đối với hành vi kê khai sai nhưng không dẫn đến thiếu thuế, hoặc phạt cao hơn nếu gây thất thu ngân sách. Do đó, việc tuân thủ đúng quy trình và quy định pháp luật là rất quan trọng.
Quy trình trên giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế TNCN, đồng thời đảm bảo minh bạch trong việc xử lý các khoản đóng góp công đoàn.
>>>Xem thêm tại đây Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Đồng Nai uy tín
4. Câu hỏi thường gặp
Đoàn phí công đoàn tối đa là bao nhiêu?
Theo Điều 23 Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016, đoàn phí công đoàn được tính bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, nhưng tối đa không vượt quá 10% mức lương cơ sở (hiện tại là 234.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2024 theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Nếu không xác định được tiền lương, mức đóng tối thiểu là 1% mức lương cơ sở (23.400 đồng/tháng).
Doanh nghiệp không nộp kinh phí công đoàn có bị phạt không?
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp không nộp hoặc nộp không đầy đủ kinh phí công đoàn có thể bị phạt từ 12% đến 15% tổng số tiền phải nộp, tối đa không quá 75 triệu đồng. Mức phạt này áp dụng cho cả doanh nghiệp không có công đoàn cơ sở, theo Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.
Người lao động nhận hỗ trợ từ quỹ công đoàn có phải đóng thuế TNCN không?
Theo Điều 4 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các khoản hỗ trợ từ quỹ công đoàn, như hỗ trợ ốm đau, thai sản, hoặc trợ cấp khó khăn đột xuất, được miễn thuế TNCN nếu thuộc danh mục thu nhập miễn thuế (ví dụ: trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024) Tuy nhiên, cần xác minh cụ thể từng khoản hỗ trợ và có văn bản phê duyệt từ cơ quan có thẩm quyền.
Việc nắm rõ quy định về kinh phí công đoàn, đoàn phí công đoàn và thuế TNCN là yếu tố then chốt để doanh nghiệp và người lao động tuân thủ pháp luật, tránh rủi ro về thuế. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy trình kê khai thuế, trong khi người lao động nên hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về các thủ tục pháp lý hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để được giải đáp nhanh chóng và chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận