Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần tại Đồng Nai

Khi nói đến đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Đồng Nai luôn nằm trong danh sách những địa điểm hấp dẫn. Với sự phát triển nhanh chóng và hạ tầng hiện đại, Đồng Nai là điểm đến lý tưởng cho nhà đầu tư quốc tế. Bài viết này sẽ đi sâu vào chủ đề “Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần tại Đồng Nai,” giúp bạn hiểu rõ hơn về quá trình này và những cơ hội đầu tư thú vị tại Đồng Nai.

Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần tại Đồng Nai
Thủ tục nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần tại Đồng Nai

1. Quy định của pháp luật liên quan đến thực hiện góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam

Quy định của pháp luật liên quan đến thực hiện góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam

1. Luật đầu tư 2020

Theo quy định tại Điều 48 Luật đầu tư 2020, Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư 2020

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết về thủ tục góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam như sau:

Đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp trong phạm vi hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam:

  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Trường hợp góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài vượt quá hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 50 Nghị định này.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp vượt quá hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam:

  • Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục xin chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 51 Nghị định này.

3. Các quy định khác của pháp luật có liên quan

Ngoài các quy định tại Luật đầu tư 2020 và Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý các quy định khác của pháp luật có liên quan như:

  • Luật doanh nghiệp 2020 quy định về điều kiện, thủ tục góp vốn, mua lại cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam.
  • Luật quản lý ngoại hối quy định về việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
  • Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về điều kiện, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam.
  • Luật chứng khoán quy định về điều kiện, thủ tục góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp chứng khoán Việt Nam.

2. Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua phần vốn góp tại doanh nghiệp thông qua các hình thức sau đây, như quy định tại Điều 25 của Luật Đầu tư 2020:

1. Góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức sau:

a) Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;

b) Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh;

c) Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b.

2. Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc phần vốn góp của tổ chức kinh tế bằng các cách sau:

a) Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;

b) Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;

c) Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

d) Mua phần vốn góp của thành viên trong tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c.

Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện việc mua phần vốn góp tại doanh nghiệp thông qua các hình thức sau đây:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên trong tổ chức kinh tế khác không thuộc 03 trường hợp trên.

3. Quy trình thực hiện thủ tục Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Để thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, cá nhân, tổ chức cần thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Lập hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp được nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Bước 4: Trả kết quả đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Phòng Đăng ký kinh doanh trả kết quả đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xử lý hồ sơ.

4. Hồ sơ Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp

Hồ sơ Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp Việt Nam được quy định tại Điều 50 và Điều 51 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Theo đó, hồ sơ Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài được phân thành 2 trường hợp:

Trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong phạm vi hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong phạm vi hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam bao gồm:

  • Thỏa thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam
  • Bản sao hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản

Trường hợp góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vượt quá hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam

Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vượt quá hạn mức sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam bao gồm:

  • Thỏa thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài
  • Bản sao giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp Việt Nam
  • Bản sao hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng tài sản
  • Quyết định chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

Việc đầu tư nước ngoài tại Đồng Nai là một cơ hội thú vị và hứa hẹn. Với lợi ích về hạ tầng, dân số trẻ, và chính sách ưu đãi, Đồng Nai là một điểm đến hấp dẫn cho nhà đầu tư quốc tế. Thủ tục đầu tư có thể có chút phức tạp, nhưng thông qua việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định, bạn có thể thực hiện dự án đầu tư của mình một cách thành công tại Đồng Nai. ACC Đồng Nai hy vọng bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích cho bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

087.790.7790