Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu? Mới cập nhật


Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu là câu hỏi quan trọng đối với các doanh nghiệp khi nhập khẩu thiết bị phục vụ sản xuất, kinh doanh. Các chính sách miễn thuế, ưu đãi thuế theo hiệp định thương mại, và thủ tục hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp lý, thuế suất, và các trường hợp miễn thuế. Cùng ACC Đồng Nai khám phá để hỗ trợ doanh nghiệp bạn hiệu quả hơn!

Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu?
Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu?

1. Thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu?

Để giải đáp câu hỏi thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu, cần dựa vào các quy định pháp luật hiện hành và các yếu tố ảnh hưởng đến thuế suất. Các quy định về thuế nhập khẩu được nêu rõ trong Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ban hành ngày 6/4/2016, có hiệu lực từ 1/9/2016, và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 134/2016/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP. Dưới đây là các yếu tố chính ảnh hưởng đến mức thuế suất áp dụng cho máy móc thiết bị.

Mức thuế nhập khẩu máy móc thiết bị phụ thuộc vào mã HS (Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa) được quy định trong Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi, có hiệu lực từ 15/7/2023. Theo đó, thuế suất nhập khẩu máy móc thiết bị thường dao động từ 0% đến 10%, tùy thuộc vào loại thiết bị, mục đích sử dụng, và xuất xứ hàng hóa. Ví dụ, các thiết bị thuộc Chương 84 (máy móc cơ khí) và Chương 85 (thiết bị điện) trong Biểu thuế xuất nhập khẩu có thể chịu thuế suất khác nhau dựa trên đặc điểm kỹ thuật và chức năng.

Ngoài thuế nhập khẩu, máy móc thiết bị còn chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, được sửa đổi bởi Luật số 31/2013/QH13. Mức thuế GTGT phổ biến là 10%, nhưng từ ngày 1/7/2025 đến 31/12/2026, một số mặt hàng có thể được giảm xuống 8% theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, trừ các sản phẩm như tủ lạnh, máy giặt, hoặc thiết bị điện tử gia dụng. Doanh nghiệp cần xác định rõ danh mục hàng hóa để áp dụng đúng mức thuế.

Các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia, như ACFTA (ASEAN – Trung Quốc) hoặc CPTPP, cũng ảnh hưởng đến thuế suất. Theo Nghị định 153/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ASEAN – Trung Quốc, máy móc thiết bị nhập khẩu từ các nước thành viên có thể được hưởng thuế suất 0% nếu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form E). Điều này giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí nhập khẩu, nhưng cần đảm bảo hồ sơ xuất xứ hợp lệ.

Trong trường hợp máy móc thiết bị được nhập khẩu miễn thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng (chuyển sang tiêu thụ nội địa), doanh nghiệp phải nộp đủ thuế nhập khẩu và thuế GTGT, kèm theo tiền phạt nếu vi phạm, theo Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC. Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực hiện chính sách thuế.

2. Các trường hợp được miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị

Một số trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị được miễn thuế theo quy định pháp luật Việt Nam, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đáng kể. Các trường hợp này được quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 134/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP. Dưới đây là các trường hợp miễn thuế phổ biến.

Máy móc thiết bị nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho các dự án thuộc ngành nghề hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP, các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học, hoặc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế đặc biệt khó khăn được hưởng ưu đãi này. Doanh nghiệp cần cung cấp danh mục miễn thuế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để được hưởng chính sách.

Máy móc thiết bị phục vụ hoạt động in, đúc tiền do Ngân hàng Nhà nước chỉ định cũng được miễn thuế nhập khẩu, theo Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016. Các thiết bị này phải nằm trong danh mục được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Điều này nhằm hỗ trợ các hoạt động chiến lược của nhà nước.

Đối với các dự án dầu khí, máy móc thiết bị chuyên dùng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, và khai thác được miễn thuế theo khoản 7 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Các thiết bị này cần đáp ứng tiêu chuẩn tài sản cố định và phù hợp với mục tiêu dự án, đồng thời phải có xác nhận từ cơ quan quản lý dầu khí.

Máy móc thiết bị mà trong nước chưa sản xuất được, nhập khẩu để phục vụ sản xuất hoặc nghiên cứu công nghệ, được miễn thuế theo Điều 6 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ. Doanh nghiệp cần nộp hồ sơ xác nhận từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ để chứng minh rằng thiết bị không có sẵn trong nước.

Ngoài ra, theo khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế mà trong nước chưa sản xuất được cũng được miễn thuế. Chính sách này phù hợp với Quyết định 54/2014/QĐ-TTg, nhằm khuyến khích phát triển ngành y tế và nghiên cứu công nghệ.

Xem thêm: Các bước lập tờ khai thuế môn bài khi thay đổi vốn điều lệ

3. Thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị và hồ sơ miễn thuế

Thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị và hồ sơ miễn thuế được quy định chi tiết trong Luật Hải quan số 54/2014/QH13, có hiệu lực từ 1/1/2015, và các văn bản hướng dẫn như Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC. Quy trình này bao gồm các bước cụ thể để đảm bảo thông quan nhanh chóng và hợp pháp.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hải quan. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ như hợp đồng nhập khẩu, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List), vận đơn (Bill of Lading), và giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu muốn hưởng ưu đãi thuế theo FTA. Đối với máy móc đã qua sử dụng, cần thêm chứng thư giám định tuổi thiết bị theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, quy định máy móc không vượt quá 10 năm tuổi và đạt hiệu suất từ 85% trở lên.

Bước 2: Khai tờ khai hải quan. Doanh nghiệp thực hiện khai báo trên hệ thống hải quan điện tử (VNACCS), ghi rõ mã HS, xuất xứ hàng hóa, và mục đích sử dụng. Tờ khai sẽ được phân luồng (xanh, vàng, đỏ) để kiểm tra. Theo Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC, doanh nghiệp cần sử dụng chữ ký số đã đăng ký với Tổng cục Hải quan để khai báo.

Bước 3: Kiểm tra chất lượng và giám định (nếu cần). Máy móc đã qua sử dụng phải được giám định bởi các tổ chức được chỉ định như Vinacontrol, theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Quá trình giám định đảm bảo thiết bị đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng, và bảo vệ môi trường.

Bước 4: Nộp thuế hoặc hoàn thiện hồ sơ miễn thuế. Nếu không thuộc diện miễn thuế, doanh nghiệp nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT tại Chi cục Hải quan. Trong trường hợp miễn thuế, cần bổ sung các chứng từ như danh mục miễn thuế, hợp đồng cung cấp hàng hóa, hoặc văn bản xác nhận từ Bộ Khoa học và Công nghệ, theo Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Bước 5: Thông quan hàng hóa. Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa (nếu có), cơ quan hải quan sẽ cho phép thông quan. Theo Điều 23 Luật Hải quan 2014, thời gian kiểm tra hồ sơ tối đa là 2 giờ làm việc, và kiểm tra thực tế hàng hóa tối đa là 8 giờ làm việc. Trường hợp cần kiểm tra chuyên ngành, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 2 ngày nếu được gia hạn.

Xem thêm: Tổng hợp các báo cáo thuế phải nộp hiện nay

4. Lưu ý khi nhập khẩu máy móc thiết bị

Để đảm bảo quá trình nhập khẩu máy móc thiết bị diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chú ý đến các quy định pháp luật và các yếu tố kỹ thuật. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp tránh vi phạm hành chính mà còn tối ưu hóa chi phí và thời gian thông quan.

Máy móc thiết bị nhập khẩu phải đáp ứng các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), theo Điều 6 Thông tư 23/2015/TT-BKHCN. Đối với máy móc đã qua sử dụng, cần tuân thủ các tiêu chuẩn của các nước G7 hoặc Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ các tiêu chuẩn này trước khi nhập khẩu để tránh bị từ chối thông quan.

Việc xác định đúng mã HS là yếu tố quan trọng để áp dụng đúng thuế suất và chính sách nhập khẩu. Doanh nghiệp có thể tham khảo Chương 84 và 85 trong Nghị định 26/2023/NĐ-CP hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống của Tổng cục Hải quan. Sai sót trong khai báo mã HS có thể dẫn đến phạt hành chính theo Thông tư 155/2016/TT-BTC.

Đối với máy móc đã qua sử dụng, Quyết định 18/2019/QĐ-TTg quy định rõ các điều kiện nhập khẩu, bao gồm tuổi thiết bị không quá 10 năm và hiệu suất còn đạt từ 85% trở lên. Trường hợp vượt quá giới hạn này, doanh nghiệp cần xin phép Bộ Khoa học và Công nghệ và cung cấp chứng thư giám định từ tổ chức được chỉ định.

Nếu máy móc thiết bị được nhập khẩu miễn thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải khai báo lại và nộp đủ thuế theo Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến phạt hành chính hoặc truy thu thuế, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp cũng cần lưu ý về thời hạn nộp thuế và hoàn thuế. Theo Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời điểm nộp thuế là trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa. Trong trường hợp được hoàn thuế, thời hạn ban hành quyết định hoàn thuế là 6 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, theo khoản 18 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13.

5. Câu hỏi thường gặp

Thời gian xử lý hồ sơ miễn thuế là bao lâu?

Theo Điều 23 Luật Hải quan 2014, thời gian kiểm tra hồ sơ hải quan tối đa là 2 giờ làm việc, và kiểm tra thực tế hàng hóa tối đa là 8 giờ làm việc. Nếu cần kiểm tra chuyên ngành, thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 2 ngày theo quy định.

Doanh nghiệp cần làm gì nếu thay đổi mục đích sử dụng máy móc?

Nếu thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải khai báo lại với hải quan, nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT, và tiền phạt (nếu có) theo Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC. Hồ sơ cần bao gồm văn bản đồng ý của cơ quan cấp phép nhập khẩu và các chứng từ liên quan.

Làm thế nào để tra cứu mã HS cho máy móc thiết bị?

Doanh nghiệp có thể tra cứu mã HS qua hệ thống của Tổng cục Hải quan tại www.customs.gov.vn hoặc tham khảo Chương 84 và 85 trong Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Để đảm bảo chính xác, nên liên hệ các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để được hỗ trợ.

Việc nắm rõ các quy định về thuế nhập khẩu máy móc thiết bị bao nhiêu là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật. Từ việc xác định thuế suất, áp dụng chính sách miễn thuế, đến thực hiện đúng thủ tục hải quan, tất cả đều đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết về thuế nhập khẩu hoặc tư vấn thủ tục hải quan, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để được đội ngũ chuyên gia pháp lý hỗ trợ nhanh chóng, chính xác, và chuyên nghiệp.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image