Mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Việc lập báo cáo tài chính đúng chuẩn không chỉ tránh được các rủi ro pháp lý mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định kinh doanh. ACC Đồng Nai sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu báo cáo, quy trình lập, và các quy định pháp luật liên quan.

1. Tầm quan trọng của báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp tư nhân
Báo cáo tài chính là tài liệu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân, nhằm cung cấp thông tin toàn diện về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân, báo cáo tài chính không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ giúp chủ doanh nghiệp theo dõi và quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả. Dưới đây là các khía cạnh quan trọng của báo cáo tài chính:
Doanh nghiệp tư nhân cần lập báo cáo tài chính theo đúng quy định tại Luật Kế toán số 88/2015/QH13, đảm bảo tính trung thực, chính xác và đầy đủ. Báo cáo này bao gồm các biểu mẫu như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính, giúp phản ánh rõ ràng các khoản tài sản, nợ phải trả, doanh thu và chi phí. Việc lập báo cáo đúng chuẩn giúp doanh nghiệp tránh được các hình phạt hành chính, ví dụ như mức phạt từ 10-20 triệu đồng nếu báo cáo không đầy đủ nội dung hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định.
Báo cáo tài chính còn là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, doanh nghiệp tư nhân phải trình bày thông tin nhất quán, có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, tạo điều kiện cho việc giám sát và quản lý. Điều này đặc biệt quan trọng khi cơ quan thuế yêu cầu nộp báo cáo tài chính kèm các tài liệu liên quan như sổ sách kế toán hoặc chứng từ nội bộ.
Ngoài ra, báo cáo tài chính hỗ trợ chủ doanh nghiệp tư nhân trong việc ra quyết định kinh doanh, chẳng hạn như đánh giá khả năng thanh toán, xác định mức độ ổn định tài chính hoặc lập kế hoạch đầu tư. Thông qua các chỉ số tài chính được trình bày trong báo cáo, chủ doanh nghiệp có thể nhận diện điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra chiến lược phát triển phù hợp.
>> Xem thêm: Hồ sơ và thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân chi tiết
2. Mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân
2.1. Đối với kỳ lập Báo cáo tài chính năm
2.1.1 Mẫu bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN)
|
Đơn vị báo cáo:…………………. |
Mẫu số B 01 – DN |
|
Địa chỉ:…………………………. |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày … tháng … năm …(1)
(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Đơn vị tính:………….
|
TÀI SẢN |
Mã số
|
Thuyết minh |
Số cuối năm (3) |
Số đầu năm (3) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN
|
100 |
|
|
|
|
I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
|
|
|
|
1. Tiền |
111 |
|
|
|
|
2. Các khoản tương đương tiền
|
112 |
|
|
|
|
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
120 |
|
|
|
|
1. Chứng khoán kinh doanh |
121 |
|
|
|
|
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) |
122 |
|
(…) |
(…) |
|
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
|
123
|
|
|
|
|
III. Các khoản phải thu ngắn hạn |
130 |
|
|
|
|
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng |
131 |
|
|
|
|
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn |
132 |
|
|
|
|
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn |
133 |
|
|
|
|
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng |
134 |
|
|
|
|
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn |
135 |
|
|
|
|
6. Phải thu ngắn hạn khác |
136 |
|
|
|
|
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) |
137 |
|
|
|
|
8. Tài sản thiếu chờ xử lý
|
139 |
|
|
|
|
IV. Hàng tồn kho |
140 |
|
|
|
|
1. Hàng tồn kho |
141 |
|
|
|
>>> Tải ngay: Mẫu bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN) tại đây!
2.1.2 Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN)
|
Đơn vị báo cáo: …………….. |
|
Mẫu số B 02 – DN |
||
|
Địa chỉ:……………………… |
|
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
||
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm………
Đơn vị tính:…………
|
CHỈ TIÊU |
Mã số
|
Thuyết minh |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
|
|
|
|
2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
|
|
|
|
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) |
10 |
|
|
|
|
4. Giá vốn hàng bán |
11 |
|
|
|
|
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 – 11) |
20 |
|
|
|
|
6. Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
|
|
|
|
7. Chi phí tài chính |
22 |
|
|
|
|
– Trong đó: Chi phí lãi vay |
23 |
|
|
|
|
8. Chi phí bán hàng |
25 |
|
|
|
|
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
26 |
|
|
|
|
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 – 22) – (25 + 26)} |
30 |
|
|
|
|
11. Thu nhập khác |
31 |
|
|
|
|
12. Chi phí khác |
32 |
|
|
|
|
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) |
40 |
|
|
|
|
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) |
50 |
|
|
|
|
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
51 52 |
|
|
|
|
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 – 52) |
60 |
|
|
|
|
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) |
70 |
|
|
|
|
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) |
71 |
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần Lập, ngày … tháng … năm …
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) – Số chứng chỉ hành nghề; – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
>>> Tải ngay: Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN) tại đây!
2.1.3 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
|
Đơn vị báo cáo:…………………. |
|
Mẫu số B 03 – DN |
|
Địa chỉ:…………………………. |
|
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp trực tiếp) (*)
Năm….
Đơn vị tính: ………..
|
Chỉ tiêu |
Mã số |
Thuyết minh |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
|
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác |
01 |
|
|
|
|
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ |
02 |
|
|
|
|
3. Tiền chi trả cho người lao động |
03 |
|
|
|
|
4. Tiền lãi vay đã trả |
04 |
|
|
|
|
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp |
05 |
|
|
|
|
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh |
06 |
|
|
|
|
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh |
07 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh |
20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư |
|
|
|
|
|
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |
21 |
|
|
|
|
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác |
22 |
|
|
|
|
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác |
23 |
|
|
|
|
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác |
24 |
|
|
|
|
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
25 |
|
|
|
|
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
26 |
|
|
|
|
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia |
27 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính |
|
|
|
|
|
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu |
31
|
|
|
|
|
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành |
32 |
|
|
|
|
3. Tiền thu từ đi vay |
33 |
|
|
|
|
4. Tiền trả nợ gốc vay |
34 |
|
|
|
|
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính |
35 |
|
|
|
|
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
|
36 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
|
40 |
|
|
|
|
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)
|
50 |
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
|
60 |
|
|
|
|
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ |
61 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) |
70 |
|
|
|
>>> Tải ngay: Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) tại đây!
2.1.4 Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
|
Đơn vị báo cáo:………………………. |
|
Mẫu số B 09 – DN |
|
Địa chỉ:………………………………….. |
|
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm ….(1)
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn.
2. Lĩnh vực kinh doanh.
3. Ngành nghề kinh doanh.
4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
6. Cấu trúc doanh nghiệp
– Danh sách các công ty con;
– Danh sách các công ty liên doanh, liên kết;
– Danh sách các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc.
7. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như vì chuyển đổi hình thức sở hữu, chia tách, sáp nhập, nêu độ dài về kỳ so sánh…)
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày…./…./…. kết thúc vào ngày …./…./…).
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Trường hợp có sự thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán so với năm trước, giải trình rõ lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi.
III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng
2. Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
>>> Tải ngay: Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN) tại đây!
2.1.5 Mẫu bảng cân đối tài khoản nộp cho cơ quan thuế (Mẫu số F01 – DNN)
|
Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… |
Mẫu số F01 – DNN |
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Năm …
Đơn vị tính: …
|
Số hiệu tài khoản |
Tên tài khoản |
Số dư đầu kỳ |
Số phát sinh trong kỳ |
Số dư cuối kỳ |
|||
|
|
|
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm … |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
>>> Tải ngay: Mẫu bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN) tại đây!
2.2. Đối với kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
2.2.1 Mẫu bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B01a – DN)
|
Đơn vị báo cáo:…………………. |
Mẫu số B 01a – DN |
|
Địa chỉ:…………………………. |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ)
Quý…. năm …
Tại ngày… tháng… năm…
Đơn vị tính:………….
|
TÀI SẢN |
Mã số |
Thuyết minh |
Số cuối quý |
Số đầu năm |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
a – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100)=110+120+130+140+150 |
100 |
|
|
|
|
I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
|
|
|
|
1.Tiền |
111 |
|
|
|
|
… (*) |
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm …
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) – Số chứng chỉ hành nghề; – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán năm – Mẫu số B01-DN.
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
>>> Tải ngay: Mẫu bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B01a – DN) tại đây!
2.2.2 Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B02a – DN)
|
Đơn vị báo cáo: …………….. |
|
Mẫu số B 02a – DN |
|
Địa chỉ:……………………… |
|
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ)
Quý …năm…
Đơn vị tính:…………
|
CHỈ TIÊU |
Mã số |
Thuyết minh |
Quý….. |
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này |
||
|
|
|
|
Năm nay |
Năm trước |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
… (*) |
|
|
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm …
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) – Số chứng chỉ hành nghề; – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm – Mẫu số B02 – DN.
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
>>> Tải ngay: Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B02a – DN) tại đây!
2.2.3 Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B03a – DN)
|
Đơn vị báo cáo: …………….. |
|
Mẫu số B 03a – DN |
|
Địa chỉ:……………………… |
|
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ
(Dạng đầy đủ)
(Theo phương pháp trực tiếp)
Quý…..năm….
Đơn vị tính: ………..
|
Chỉ tiêu |
Mã |
Thuyết |
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này |
|
|
|
số |
minh |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh |
|
|
|
|
|
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác |
01 |
|
|
|
|
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ |
02 |
|
|
|
|
…(*) |
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm …
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) – Số chứng chỉ hành nghề; – Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.
(*) Nội dung các chỉ tiêu và mã số của báo cáo này như các chỉ tiêu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm – Mẫu B03 –DN
>>> Tải ngay: Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B03a – DN) tại đây!
2.2.4 Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B09a – DN)
|
Đơn vị báo cáo: ……………. |
|
Mẫu số B09a – DN |
|
Địa chỉ: ………………………… |
|
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) |
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHỌN LỌC
Quý … năm …
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1. Hình thức sở hữu vốn.
2. Lĩnh vực kinh doanh.
3. Ngành nghề kinh doanh.
4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày …/…/… kết thúc vào ngày …/…/…).
2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán.
III. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1. Chế độ kế toán áp dụng.
2. Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
3. Hình thức kế toán áp dụng.
IV. Các chính sách kế toán áp dụng
Doanh nghiệp phải công bố việc lập Báo cáo tài chính giữa niên độ và Báo cáo tài chính năm gần nhất là cùng áp dụng các chính sách kế toán như nhau. Trường hợp có thay đổi thì phải mô tả sự thay đổi và nêu rõ ảnh hưởng của những thay đổi đó.
VI. Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ
1. Giải thích về tính thời vụ hoặc tính chu kỳ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán giữa niên độ.
2. Trình bày tính chất và giá trị của các khoản mục ảnh hưởng đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, thu nhập thuần, hoặc các luồng tiền được coi là yếu tố không bình thường do tính chất, quy mô hoặc tác động của chúng.
3. Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu và giá trị luỹ kế tính đến ngày lập Báo cáo tài chính giữa niên độ, cũng như phần thuyết minh tương ứng mang tính so sánh của cùng kỳ kế toán trên của niên độ trước gần nhất.
4. Tính chất và giá trị của những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong báo cáo giữa niên độ trước của niên độ kế toán hiện tại hoặc những thay đổi trong các ước tính kế toán đã được báo cáo trong các niên độ trước, nếu những thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu đến kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại.
5. Trình bày việc phát hành, mua lại và hoàn trả các chứng khoán nợ và chứng khoán vốn.
>>> Tải ngay: Mẫu bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B09a – DN) tại đây!
2.2.5 Mẫu bảng cân đối tài khoản nộp cho cơ quan thuế (Mẫu số F01 – DNN)
|
Đơn vị báo cáo: ………………… Địa chỉ: …………………………… |
Mẫu số F01 – DNN |
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
Năm …
Đơn vị tính: …
|
Số hiệu tài khoản |
Tên tài khoản |
Số dư đầu kỳ |
Số phát sinh trong kỳ |
Số dư cuối kỳ |
|||
|
|
|
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
Nợ |
Có |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lập, ngày … tháng … năm … |
Ghi chú: Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.
>>> Tải ngay: Mẫu bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN) tại đây!
3. Tìm hiểu mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân
Mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân được quy định cụ thể tại Thông tư 53/2016/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm doanh nghiệp tư nhân. Các biểu mẫu này đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc trình bày thông tin tài chính. Dưới đây là các thành phần chính của báo cáo tài chính và cách lập chi tiết:
Bảng cân đối kế toán là thành phần cốt lõi, phản ánh tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Đối với doanh nghiệp tư nhân, bảng này cần được lập dựa trên số liệu từ sổ sách kế toán, đảm bảo các khoản mục như tiền mặt, tài sản cố định, công nợ và vốn chủ sở hữu được ghi nhận chính xác. Ví dụ, tài sản cố định phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp để được trích khấu hao theo quy định tại Thông tư 28/2017/TT-BTC.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kỳ kế toán. Doanh nghiệp tư nhân cần ghi nhận đầy đủ các khoản doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính, cũng như các chi phí như chi phí nguyên vật liệu, nhân công hoặc khấu hao. Báo cáo này cần được ký bởi kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, theo quy định tại Luật Kế toán 2015, để đảm bảo tính hợp pháp.
Thuyết minh báo cáo tài chính là phần giải thích chi tiết các số liệu được trình bày trong các báo cáo trên. Đối với doanh nghiệp tư nhân, phần thuyết minh cần làm rõ các chính sách kế toán được áp dụng, chẳng hạn như phương pháp tính khấu hao hoặc cách ghi nhận doanh thu. Theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, thuyết minh phải trình bày đầy đủ và trung thực để cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
4. Quy trình lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp tư nhân
Việc lập báo cáo tài chính đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ. Dưới đây là các bước cụ thể mà doanh nghiệp tư nhân cần thực hiện:
Bước 1: Thu thập và kiểm tra số liệu kế toán
Doanh nghiệp cần tổng hợp toàn bộ số liệu kế toán trong kỳ, bao gồm các chứng từ như hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi và sổ sách kế toán. Các số liệu này phải được kiểm tra để đảm bảo không có sai sót hoặc trùng lặp. Ví dụ, doanh nghiệp cần đối chiếu số dư tiền mặt với sổ quỹ và số dư ngân hàng với sao kê. Theo Thông tư 53/2016/TT-BTC, việc ghi chép kế toán phải tuân thủ nguyên tắc nhất quán và có thể so sánh giữa các kỳ.
Bước 2: Lập các biểu mẫu báo cáo tài chính
Dựa trên số liệu đã kiểm tra, doanh nghiệp tiến hành lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính. Các biểu mẫu này phải tuân theo mẫu được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Doanh nghiệp tư nhân cần đảm bảo các chỉ tiêu được trình bày đầy đủ, ví dụ như phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn hoặc ghi nhận doanh thu theo đúng chuẩn mực kế toán.
Bước 3: Kiểm tra và ký báo cáo tài chính
Sau khi hoàn thành, báo cáo tài chính cần được kiểm tra kỹ lưỡng bởi kế toán viên hoặc người phụ trách kế toán. Theo Luật Kế toán 2015, báo cáo phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Việc thiếu chữ ký có thể dẫn đến mức phạt từ 10-20 triệu đồng theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
Bước 4: Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý
Doanh nghiệp tư nhân phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, theo quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BTC. Báo cáo được nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, báo cáo cần được nộp thêm cho Sở Tài chính theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC.
>> Xem thêm: Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp tư nhân tại Đồng Nai
5. Các quy định pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính
Dưới đây là các văn bản pháp luật Việt Nam hiện hành (tính đến năm 2025) liên quan đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân:
Luật Kế toán số 88/2015/QH13 quy định báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính được trình bày theo mẫu biểu chuẩn mực kế toán. Luật này yêu cầu tất cả doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp tư nhân, phải lập và nộp báo cáo tài chính đúng hạn, đảm bảo tính trung thực và hợp lý.
Thông tư 53/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, áp dụng cho các doanh nghiệp tư nhân không thuộc đối tượng của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông tư này quy định chi tiết các biểu mẫu báo cáo tài chính, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính.
Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm doanh nghiệp tư nhân. Thông tư này cung cấp các biểu mẫu đơn giản hóa, phù hợp với quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân, giúp giảm bớt gánh nặng kế toán.
Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Doanh nghiệp tư nhân có thể bị phạt từ 10-20 triệu đồng nếu không lập báo cáo tài chính đúng quy định hoặc không nộp đúng hạn.
Nghị định 90/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 14/4/2025) sửa đổi, bổ sung một số quy định về kiểm toán báo cáo tài chính. Đối với doanh nghiệp tư nhân thuộc diện phải kiểm toán, báo cáo tài chính cần được kiểm toán trước khi nộp và phải đính kèm báo cáo kiểm toán.
6. Lưu ý khi lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp tư nhân
Để đảm bảo báo cáo tài chính được lập đúng quy định và phục vụ tốt cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân cần lưu ý một số điểm sau:
Doanh nghiệp cần sử dụng phần mềm kế toán phù hợp để hỗ trợ việc ghi chép và tổng hợp số liệu, đảm bảo tính chính xác và tiết kiệm thời gian. Các phần mềm như MISA hay EASYPIT, được nhắc đến trong nhiều nguồn tài liệu, có thể đáp ứng yêu cầu lập báo cáo tài chính theo Thông tư 200 và 133.
Việc kiểm toán báo cáo tài chính là bắt buộc đối với một số doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Theo Nghị định 90/2025/NĐ-CP, báo cáo kiểm toán phải được đính kèm khi nộp cho cơ quan quản lý nhà nước, giúp tăng tính minh bạch và tin cậy của báo cáo.
Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn nộp báo cáo tài chính để tránh bị phạt. Theo quy định, thời hạn nộp là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đối với doanh nghiệp tư nhân, và báo cáo phải được nộp cho cơ quan thuế tại địa phương.
Việc lập và nộp mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp tư nhân không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quan trọng giúp chủ doanh nghiệp quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh. Bằng cách tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, doanh nghiệp có thể đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính. Để được hỗ trợ chuyên sâu và đảm bảo báo cáo được lập đúng quy định, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để nhận tư vấn và dịch vụ kế toán chuyên nghiệp.
Để lại một bình luận