Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất


Mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế tại Việt Nam. Việc lập và nộp báo cáo thuế đúng cách không chỉ tránh được các rủi ro pháp lý mà còn tối ưu hóa chi phí tài chính. ACC Đồng Nai sẽ hướng dẫn chi tiết về quy trình, mẫu biểu và các quy định pháp luật liên quan, đảm bảo doanh nghiệp tư nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả để lập báo cáo thuế chính xác và đầy đủ.

Mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất
Mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất

1. Tầm quan trọng của việc lập báo cáo thuế đúng chuẩn

Việc lập báo cáo thuế đúng quy định là trách nhiệm bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam. Báo cáo thuế không chỉ là công cụ để cơ quan thuế kiểm soát hoạt động kinh doanh mà còn giúp doanh nghiệp minh bạch hóa tình hình tài chính. Phần này sẽ phân tích lý do vì sao doanh nghiệp cần chú trọng đến việc lập báo cáo thuế đúng chuẩn.

Việc lập báo cáo thuế đúng mẫu và kịp thời giúp doanh nghiệp tránh được các hình phạt hành chính do vi phạm quy định thuế. Theo Luật Quản lý thuế 2019, các lỗi như nộp chậm hoặc sai mẫu báo cáo có thể dẫn đến mức phạt từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, tùy thuộc vào mức độ vi phạm. Điều này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp tư nhân, nơi nguồn lực tài chính và nhân sự thường hạn chế, khiến việc xử lý vi phạm trở nên tốn kém hơn.

Báo cáo thuế đúng chuẩn còn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín với cơ quan thuế và đối tác. Một bộ hồ sơ thuế được chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ chứng từ và tuân thủ pháp luật sẽ tạo ấn tượng tốt, đồng thời giảm thiểu rủi ro bị kiểm tra đột xuất. Điều này giúp doanh nghiệp tập trung vào hoạt động kinh doanh mà không phải lo lắng về các vấn đề pháp lý phát sinh.

Cuối cùng, việc lập báo cáo thuế đúng cách còn hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế. Bằng cách áp dụng đúng các quy định về khấu trừ, ưu đãi thuế hoặc chuyển lỗ, doanh nghiệp tư nhân có thể giảm bớt gánh nặng tài chính, từ đó gia tăng lợi nhuận. Để đảm bảo thực hiện đúng, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành, điều mà ACC Đồng Nai sẽ hỗ trợ chi tiết.

>>>> Xem thêm tại đây: Hồ sơ và thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân chi tiết

2. Mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất

2.1. Mẫu tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01 GTGT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

[01a] Tên hoạt động sản xuất kinh doanh: ……

[01b] Kỳ tính thuế: Tháng … năm … /Quý … năm …

[02] Lần đầu: □

[03] Bổ sung lần thứ: …

[04] Tên người nộp thuế:…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:                 

[06] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………………………………………………………………..

[07] Mã số thuế:

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………………. ngày……………………………………………………………………………………

[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính: …………….

[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh:………………………………………………………………………

[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:

      [11a] Phường/xã………………….…     [11b] Quận/Huyện  ……………………  [11c] Tỉnh/Thành phố………………………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Chỉ tiêu

Giá trị hàng hóa, dịch vụ
(chưa có thuế giá trị gia tăng)

Thuế giá trị gia tăng

A

Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu “X”)

[21]

 

 

B

Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang

[22]

 

C

Kê khai thuế giá trị gia tăng phải nộp ngân sách nhà nước

I

Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ

1

Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào

[23]

 

[24]

 

Trong đó: hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

[23a]

 

[24a]

 

2

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ kỳ này

[25]

 

II

Hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ

1

Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng

[26]

 

 

2

Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế giá trị gia tăng ([27]=[29]+[30]+[32]+[32a]; [28]=[31]+[33])

[27]

 

[28]

 

a

Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%

[29]

 

 

b

Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%

[30]

 

[31]

 

c

Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%

[32]

 

[33]

 

d

Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế

[32a]

 

 

3

Tổng doanh thu và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ([34]=[26]+[27]; [35]=[28])

[34]

 

[35]

 

III

Thuế giá trị gia tăng phát sinh trong kỳ ([36]=[35]-[25])

[36]

 

IV

Điều chỉnh tăng, giảm thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước

1

Điều chỉnh giảm

[37]

 

2

Điều chỉnh tăng

[38]

 

V

Thuế giá trị gia tăng nhận bàn giao được khấu trừ trong kỳ

[39a]

 

VI

Xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ:

1

Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

{[40a]=([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≥ 0}

[40a]

 

2

Thuế giá trị gia tăng mua vào của dự án đầu tư được bù trừ với thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế ([40b]≤[40a])

[40b]

 

3

Thuế giá trị gia tăng còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b])

[40]

 

4

Thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết kỳ này {[41]=([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≤ 0}

[41]

 

4.1

Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn ([42] ≤ [41])

[42]

 

4.2

Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43]=[41]-[42])

[43]

 

>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01 GTGT) tại đây!

2.2. Mẫu tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03 TNDN)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

(Áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí)

[01] Kỳ tính thuế[1]: Năm ……. Từ ……/……/…… đến ……/……/……

[02] Lần đầu[2]                         [03] Bổ sung lần thứ:…

[04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất[3]: …………….                                  

[05] Tỷ lệ (%)[4]: ……… %                                                                

[06] Tên người nộp thuế[5]: ………………………………………………………………………………

[07] Mã số thuế[6]:                            

[08] Tên đại lý thuế (nếu có)[7]:………………………………………………………………………….

[09] Mã số thuế:                    

[10] Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………ngày…………………………….

   Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai thuế TNDN (Mẫu 03 TNDN) tại đây!

2.3. Mẫu tờ khai thuế GTGT (Mẫu 04 GTGT)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

□ [8]Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao

[01] Kỳ tính thuế:[9] Tháng … năm … /Quý … năm … /Lần phát sinh ngày … tháng … năm 2023

[02] Lần đầu:[10] □

[03] Bổ sung lần thứ: …

[04] Tên người nộp thuế:[11]………………………………………………………………………………………………………………………..

[05] Mã số thuế:[12]                 

[06] Tên đại lý thuế (nếu có):[13]…………………………………………………………………………………………………………………..

[07] Mã số thuế:

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………………. ngày…………………………………………………………….

[09] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:[14] ……………………………………………………………………………..……………………….……………………..

[10] Mã số thuế đơn vị phụ thuộc/Mã số địa điểm kinh doanh: ………………………………..…………………….

[11] Địa chỉ nơi có hoạt động sản xuất kinh doanh khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính:

                  [11a] Phường/xã ……..…..…   [11b] Quận/Huyện ……………….  [11c] Tỉnh/Thành phố ………………..

>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai thuế GTGT (Mẫu 04 GTGT) tại đây!

3. Hướng dẫn các mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất

Mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất là yếu tố cốt lõi giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế. Phần này sẽ hướng dẫn chi tiết các mẫu biểu cần thiết, cách lập báo cáo và các văn bản pháp luật liên quan để doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình.

Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, mẫu báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chuẩn cho doanh nghiệp tư nhân áp dụng phương pháp doanh thu – chi phí là mẫu 03/TNDN. Doanh nghiệp cần điền đầy đủ các thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp. Mẫu này yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin chính xác từ sổ sách kế toán, kèm theo các phụ lục như mẫu 03-1A/TNDN (kết quả hoạt động kinh doanh) hoặc mẫu 03-2/TNDN (chuyển lỗ). Việc sử dụng đúng mẫu biểu giúp đảm bảo tính hợp pháp và tránh sai sót khi cơ quan thuế kiểm tra.

Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT), doanh nghiệp tư nhân thường sử dụng mẫu 01/GTGT (theo phương pháp khấu trừ) hoặc mẫu 04/GTGT (theo phương pháp trực tiếp) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Doanh nghiệp cần xác định rõ phương pháp tính thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để chọn mẫu phù hợp. Mẫu báo cáo này yêu cầu doanh nghiệp kê khai đầy đủ hóa đơn đầu vào, đầu ra và các khoản thuế GTGT được khấu trừ. Việc kê khai sai phương pháp hoặc thiếu thông tin có thể dẫn đến việc bị từ chối khấu trừ, gây thiệt hại tài chính.

Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân cần nộp báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN) và thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN). Các báo cáo này không chỉ phục vụ mục đích thuế mà còn cung cấp thông tin tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cơ quan thuế đánh giá tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp tư nhân sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC không cần nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Tuy nhiên, họ phải đảm bảo lưu trữ hóa đơn điện tử đúng quy định để phục vụ kiểm tra khi cần thiết. Điều này giúp giảm bớt thủ tục hành chính nhưng yêu cầu doanh nghiệp có hệ thống kế toán số hóa hiện đại.

4. Quy trình lập và nộp báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân

Quy trình lập và nộp báo cáo thuế là bước quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng thời hạn và quy định. Phần này sẽ trình bày chi tiết các bước lập báo cáo thuế, từ chuẩn bị hồ sơ đến nộp cho cơ quan thuế.

Bước 1: Thu thập và kiểm tra chứng từ kế toán.

Doanh nghiệp cần tập hợp tất cả hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu và chi phí trong kỳ báo cáo. Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp đảm bảo số liệu chính xác, tránh sai sót khi lập báo cáo.

Bước 2: Lập báo cáo thuế theo mẫu quy định.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán hoặc cổng thông tin thuế điện tử (eTax) để điền thông tin vào các mẫu báo cáo như 03/TNDN, 01/GTGT hoặc 04/GTGT. Các thông tin cần nhập bao gồm doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và các khoản khấu trừ. Doanh nghiệp cần tham chiếu sổ sách kế toán để đảm bảo số liệu khớp với chứng từ thực tế.

Bước 3: Kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ.

Trước khi nộp, doanh nghiệp nên kiểm tra lại toàn bộ báo cáo để đảm bảo không có sai sót về số liệu hoặc mẫu biểu. Nếu doanh nghiệp có kiểm toán theo quy định pháp luật, báo cáo kiểm toán phải được đính kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN, như quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC. Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp giảm thiểu rủi ro bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ.

Bước 4: Nộp báo cáo thuế cho cơ quan thuế.

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp báo cáo thuế TNDN và báo cáo tài chính là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 sau khi kết thúc năm tài chính, tức là ngày 31/3 của năm tiếp theo. Báo cáo thuế GTGT thường được nộp hàng tháng hoặc hàng quý, tùy thuộc vào quy mô doanh thu. Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại chi cục thuế, qua bưu điện hoặc qua cổng eTax.

Bước 5: Theo dõi và lưu trữ hồ sơ.

Sau khi nộp, doanh nghiệp cần theo dõi thông báo từ cơ quan thuế để xử lý các yêu cầu bổ sung nếu có. Đồng thời, hồ sơ thuế cần được lưu trữ ít nhất 10 năm theo quy định tại Luật Kế toán 2015 để phục vụ các đợt kiểm tra sau này.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp tư nhân tại Đồng Nai

5. Các quy định pháp luật liên quan đến báo cáo thuế

Để lập mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất, doanh nghiệp cần nắm rõ các văn bản pháp luật hiện hành. Phần này sẽ liệt kê các quy định pháp luật có hiệu lực đến năm 2025, đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng quy trình.

Luật Quản lý thuế 2019 là văn bản cốt lõi quy định về thời hạn, thủ tục và trách nhiệm nộp thuế của doanh nghiệp. Theo khoản 2 Điều 44, thời hạn nộp báo cáo quyết toán thuế TNDN và TNCN được xác định rõ ràng, giúp doanh nghiệp tránh vi phạm về thời gian. Luật này cũng quy định về xử phạt hành chính đối với các lỗi như nộp chậm hoặc kê khai sai.

Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, bao gồm quy định về kỳ kê khai thuế TNCN và TNDN. Theo khoản 6 Điều 8, thuế TNDN được tạm tính theo quý và quyết toán theo năm, giúp doanh nghiệp tư nhân lập kế hoạch thuế hiệu quả hơn.

Thông tư 80/2021/TT-BTC cung cấp các mẫu biểu thuế như 03/TNDN, 01/GTGT, 04/GTGT và 05/QTT-TNCN, đảm bảo doanh nghiệp sử dụng đúng mẫu theo phương pháp kê khai. Thông tư này cũng hướng dẫn chi tiết cách điền và nộp hồ sơ thuế điện tử, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số.

Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, giúp doanh nghiệp tư nhân giảm bớt thủ tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đảm bảo lưu trữ hóa đơn điện tử đúng quy định để tránh rủi ro pháp lý.

Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các mẫu báo cáo tài chính cần nộp kèm báo cáo thuế. Đây là cơ sở để doanh nghiệp tư nhân lập báo cáo tài chính chính xác, đồng bộ với báo cáo thuế.

Việc lập mẫu báo cáo thuế doanh nghiệp tư nhân chuẩn nhất không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cách để doanh nghiệp tối ưu hóa tài chính và xây dựng uy tín. Bằng cách tuân thủ đúng các quy định pháp luật và áp dụng quy trình lập báo cáo thuế rõ ràng, doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro không đáng có. Nếu bạn cần hỗ trợ chi tiết hơn hoặc muốn đảm bảo hồ sơ thuế được thực hiện chính xác, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để được tư vấn chuyên sâu và giải pháp phù hợp nhất.


[1] Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. Riêng đối với kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

Cụ thể: ghi rõ kỳ tính thuế từ ngày đầu tiên của năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với doanh nghiệp mới thành lập) đến ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính hoặc ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp được xác định phù hợp với kỳ kế toán.

Ví dụ kỳ tính thuế áp dụng theo năm dương lịch thì ghi: Năm 2022 từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.

(Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

[2] Đánh dấu X vào ô này nếu người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) lần đầu trong kỳ tính thuế (mà chưa khai bổ sung).

[3] Ghi tên của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất trong kỳ tính thuế.

[4] Ghi tỷ lệ doanh thu của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất trong kỳ tính thuế.

[5] Điền tên người nộp thuế theo thông tin đăng ký doanh nghiệp (cụ thể là theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ tương đương).

[6] Điền mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin đăng ký thuế.

[7] Tại chỉ tiêu [8], [9] và [10]: Ghi tên đại lý thuế, mã số thuế đại lý thuế, thông tin hợp đồng đại lý thuế trong trường hợp người nộp thuế khai thuế qua đại lý thuế.

[8] Trường hợp người nộp thuế có khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì phải điền X vào ô “Khai riêng đối với khoản thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao” và khai chi tiết vào mục B của tờ khai.

[9] Điền kỳ tính thuế GTGT, cụ thể: điền tháng, năm đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng hoặc điền quý, năm đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo quý hoặc ngày, tháng, năm phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT (tức là thời gian phát sinh số tiền thuế GTGT phải nộp).

[10] Đánh dấu X vào ô trống nếu khai thuế GTGT lần đầu trong kỳ tính thuế (đối với trường hợp khai theo tháng hoặc theo quý) hoặc lần đầu kể từ khi phát sinh số tiền thuế GTGT phải nộp (đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh) mà chưa có khai bổ sung.

[11] Điền tên người nộp thuế GTGT (là người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu), sau đây gọi tắt là người nộp thuế.

[12] Điền đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.

[13] Điền tên của đại lý thuế trong trường hợp người nộp thuế có ký hợp đồng với đại lý thuế để thực hiện khai thuế GTGT thay cho mình.

[14] Từ mục [09] đến mục [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

– Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào mục này.

– Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào mục này.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image