Hiểu rõ độ tuổi bắt đầu nộp thuế là yếu tố quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật Việt Nam, tránh các rủi ro pháp lý và tối ưu hóa kế hoạch tài chính.Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết, chính xác về độ tuổi chịu trách nhiệm nộp thuế theo các văn bản pháp luật hiện hành, đồng thời giải đáp các thắc mắc liên quan. Cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu để nắm bắt quy định và chuẩn bị tốt nhất cho nghĩa vụ thuế của bạn.

1. Độ tuổi chịu trách nhiệm nộp thuế theo pháp luật Việt Nam
Theo Luật Quản lý thuế 2019 (số 38/2019/QH14), không có điều khoản cụ thể quy định độ tuổi tối thiểu để nộp thuế. Tuy nhiên, nghĩa vụ nộp thuế được xác định dựa trên việc cá nhân có thu nhập chịu thuế hoặc sở hữu tài sản thuộc diện chịu thuế, kết hợp với năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13). Cụ thể, Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị hạn chế hoặc mất năng lực theo Điều 22, 23, 24. Do đó, từ 18 tuổi, cá nhân có thể tự chịu trách nhiệm nộp thuế nếu phát sinh thu nhập từ lao động, kinh doanh, hoặc sở hữu tài sản như bất động sản.
Đối với người dưới 18 tuổi, nghĩa vụ nộp thuế vẫn có thể phát sinh trong các trường hợp đặc biệt, như nhận thu nhập từ kinh doanh, thừa kế tài sản, hoặc chuyển nhượng tài sản. Theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, người dưới 15 tuổi phải thực hiện các giao dịch dân sự thông qua người đại diện hợp pháp, trừ các giao dịch phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Điều này có nghĩa là nếu một trẻ 14 tuổi có thu nhập chịu thuế, chẳng hạn từ hoạt động sáng tạo nội dung trên mạng xã hội, cha mẹ hoặc người giám hộ sẽ chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay. Trong khi đó, người từ 15 đến dưới 18 tuổi có thể tự thực hiện một số giao dịch dân sự, nhưng các giao dịch liên quan đến tài sản lớn như bất động sản cần có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp.
Từ ngày 1/7/2025, Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định số định danh cá nhân sẽ thay thế mã số thuế để quản lý nghĩa vụ thuế. Điều này áp dụng cho mọi cá nhân, bất kể độ tuổi, tham gia các hoạt động tạo thu nhập chịu thuế. Ví dụ, một cá nhân 16 tuổi kinh doanh online trên các nền tảng thương mại điện tử sẽ sử dụng số định danh cá nhân để kê khai thuế, với sự hỗ trợ của người đại diện nếu chưa đủ 18 tuổi. Quy định này được ban hành nhằm hiện đại hóa quản lý thuế và đảm bảo tính minh bạch, theo Khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019.
2. Bắt đầu từ bao nhiêu tuổi phải đóng thuế?
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (số 04/2007/QH12), sửa đổi bổ sung năm 2012 (số 26/2012/QH13), cá nhân có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập cá nhân, bất kể độ tuổi. Cụ thể, nếu một người dưới 18 tuổi có thu nhập từ lao động, kinh doanh, hoặc chuyển nhượng tài sản như bất động sản, họ phải nộp thuế. Ví dụ, một cá nhân 17 tuổi làm việc tự do (freelancer) với thu nhập vượt mức miễn trừ 11 triệu đồng/tháng (theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cập nhật năm 2025) sẽ phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp chưa đủ năng lực hành vi dân sự, cha mẹ hoặc người giám hộ sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế thay, theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015.
Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 (số 48/2010/QH12) quy định cá nhân sở hữu đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải nộp thuế. Không có giới hạn độ tuổi cụ thể, nghĩa là một người dưới 18 tuổi được thừa kế đất đai theo Luật Đất đai 2024 (số 31/2024/QH15) vẫn phải nộp thuế nếu đất đó thuộc diện chịu thuế. Theo Điều 9 Luật Đất đai 2024, cá nhân trong nước có thể là người sử dụng đất, bất kể độ tuổi, nhưng việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ phụ thuộc vào năng lực hành vi dân sự. Người đại diện hợp pháp sẽ đảm nhận trách nhiệm nộp thuế nếu người sở hữu đất chưa đủ 18 tuổi.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng được áp dụng tương tự. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và có hiệu lực từ 1/7/2025, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT phải nộp thuế, không phụ thuộc vào độ tuổi. Ví dụ, một cá nhân 16 tuổi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử với doanh thu vượt ngưỡng miễn thuế GTGT (100 triệu đồng/năm theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP) sẽ phải nộp thuế. Từ 1/7/2025, việc sử dụng số định danh cá nhân thay mã số thuế sẽ giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ hơn, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh của người trẻ tuổi, theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.
Một điểm đáng chú ý là từ 1/1/2026, theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế GTGT, trừ một số trường hợp đặc biệt. Điều này giúp giảm gánh nặng thuế cho các cá nhân trẻ tuổi bắt đầu kinh doanh với quy mô nhỏ, nhưng vẫn yêu cầu tuân thủ các quy định về kê khai thuế nếu doanh thu vượt ngưỡng.
>>>Xem thêm tại đây Kiểm toán báo cáo tài chính là gì?
3. Quy trình kê khai và nộp thuế cho người chưa thành niên
Bước 1: Xác định thu nhập hoặc tài sản chịu thuế
Người đại diện hợp pháp cần xác định xem cá nhân chưa thành niên có thu nhập hoặc tài sản thuộc diện chịu thuế hay không. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập từ tiền lương, kinh doanh, hoặc chuyển nhượng tài sản là các khoản chịu thuế. Tương tự, theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thuộc sở hữu của cá nhân sẽ chịu thuế. Người đại diện cần thu thập đầy đủ chứng từ, như hợp đồng lao động, hóa đơn bán hàng, hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để đảm bảo kê khai chính xác. Quy trình này cần tuân thủ Điều 13 Luật Quản lý thuế 2019 về trách nhiệm cung cấp thông tin thuế.
Bước 2: Đăng ký số định danh cá nhân
Từ ngày 1/7/2025, theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, cá nhân chưa thành niên có thu nhập hoặc tài sản chịu thuế phải sử dụng số định danh cá nhân để quản lý nghĩa vụ thuế. Người đại diện hợp pháp đăng ký số định danh thông qua cơ quan quản lý cư trú hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Số định danh này thay thế mã số thuế, giúp đồng bộ hóa dữ liệu thuế và đảm bảo tính minh bạch, theo Khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019.
Bước 3: Kê khai thuế
Người đại diện hợp pháp thực hiện kê khai thuế thay cho cá nhân chưa thành niên. Đối với thuế thu nhập cá nhân, kê khai có thể thực hiện theo tháng hoặc quý, tùy thuộc vào loại thu nhập, thông qua phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia. Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo nộp thuế hàng năm dựa trên thông tin quyền sử dụng đất, theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Người đại diện cần nộp tờ khai đúng hạn để tránh bị phạt hành chính, theo Điều 13 Luật Quản lý thuế 2019.
Bước 4: Nộp thuế và lưu trữ hồ sơ
Sau khi kê khai, người đại diện nộp thuế qua các kênh được cơ quan thuế chấp nhận, như ngân hàng, kho bạc nhà nước, hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Theo Nghị định 122/2025/NĐ-CP, cơ quan thuế không yêu cầu nộp lại các chứng từ đã có trong hệ thống, giúp đơn giản hóa quy trình. Người đại diện cần lưu trữ biên lai nộp thuế và các chứng từ liên quan để đối chiếu khi cần thiết, đảm bảo tuân thủ Khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 về quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế.
Bước 5: Kiểm tra và đối chiếu thông tin thuế
Sau khi nộp thuế, người đại diện nên kiểm tra lại thông tin trên hệ thống thuế điện tử hoặc liên hệ cơ quan thuế để đảm bảo không có sai sót. Theo Thông tư 19/2021/TT-BTC, người nộp thuế có quyền tra cứu và in chứng từ điện tử từ cổng thông tin của cơ quan thuế, giúp quản lý hồ sơ thuế hiệu quả hơn. Nếu phát sinh sai sót, người đại diện có thể đề nghị điều chỉnh theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019.
>>>Xem thêm tại đây Dịch vụ tư vấn thuế tại Đồng Nai uy tín, chuyên nghiệp
4. Câu hỏi thường gặp
Cá nhân kinh doanh online từ bao nhiêu tuổi phải nộp thuế?
Không có giới hạn độ tuổi cụ thể để nộp thuế kinh doanh online, theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm từ kinh doanh online phải nộp thuế GTGT, với sự hỗ trợ từ người đại diện nếu chưa đủ 18 tuổi. Từ 1/1/2026, ngưỡng miễn thuế sẽ tăng lên 200 triệu đồng/năm, theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP, tạo điều kiện cho người trẻ khởi nghiệp.
Số định danh cá nhân có vai trò gì trong việc nộp thuế?
Từ 1/7/2025, số định danh cá nhân thay thế mã số thuế để quản lý nghĩa vụ thuế, theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Điều này áp dụng cho mọi độ tuổi, giúp cơ quan thuế đồng bộ hóa dữ liệu và theo dõi nghĩa vụ thuế dễ dàng hơn. Người đại diện hợp pháp sẽ hỗ trợ đăng ký và kê khai thuế cho cá nhân chưa thành niên, đảm bảo tuân thủ Khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019.
Người dưới 18 tuổi có thể tự kê khai thuế không?
Người từ 15 đến dưới 18 tuổi có thể tự kê khai thuế nếu có thu nhập chịu thuế và được coi là có năng lực hành vi dân sự hạn chế, theo Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, đối với các giao dịch phức tạp hoặc thu nhập lớn, sự đồng ý của người đại diện hợp pháp là cần thiết. Người dưới 15 tuổi phải thông qua người đại diện để thực hiện mọi thủ tục thuế.
Việc nắm rõ độ tuổi bắt đầu phải nộp thuế không chỉ giúp bạn tuân thủ pháp luật mà còn hỗ trợ lập kế hoạch tài chính hiệu quả, tránh các rủi ro pháp lý. Để được tư vấn chi tiết về thủ tục kê khai, nộp thuế, hoặc các trường hợp đặc biệt, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để nhận hỗ trợ chuyên sâu và giải đáp mọi thắc mắc.
Để lại một bình luận