Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ


Khi doanh nghiệp gặp phải tình trạng kinh doanh lỗ, việc lập tờ khai quyết toán thuế TNDN đúng cách trở nên đặc biệt quan trọng. Quy trình này không chỉ giúp báo cáo chính xác tình hình tài chính mà còn đảm bảo doanh nghiệp tận dụng các chính sách thuế ưu đãi. Bài viết này ACC Đồng Nai sẽ hướng dẫn chi tiết các bước cần thực hiện.

Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ
Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập mà doanh nghiệp tạo ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu nhập khác theo quy định pháp luật. Thuế TNDN được tính dựa trên lợi nhuận sau khi trừ các chi phí hợp lý và hợp lệ, và được quản lý, thu hồi bởi cơ quan thuế tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ có phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Có, doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ vẫn phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Quyết toán thuế TNDN là nghĩa vụ pháp lý nhằm báo cáo tình hình tài chính và thu nhập của doanh nghiệp trong năm, dù doanh nghiệp có lãi hay lỗ. Khi quyết toán, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai các khoản lỗ: Thực hiện kê khai số lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN để được phép kết chuyển lỗ sang các kỳ sau (nếu có).
  • Báo cáo tình hình tài chính: Cung cấp báo cáo tài chính đầy đủ để cơ quan thuế kiểm tra và xác minh.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Đảm bảo mọi thông tin đều chính xác và đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế.

Việc quyết toán thuế TNDN giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật và chuẩn bị cho các năm tài chính tiếp theo.

3. Nguyên tắc lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ

Khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Kê Khai Chính Xác Số Lỗ: Doanh nghiệp phải kê khai đầy đủ số lỗ trong kỳ báo cáo. Số lỗ này sẽ được ghi trên các chỉ tiêu liên quan trong tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Ghi Nhận Lỗ Trên Tờ Khai: Số lỗ thực tế được ghi trên tờ khai quyết toán theo mẫu số 03/TNDN. Doanh nghiệp cần điền chính xác vào các mục liên quan đến thu nhập, chi phí và số lỗ.
  • Tính Toán Lỗ Được Kết Chuyển: Xác định số lỗ được kết chuyển sang các kỳ sau theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp có thể chuyển lỗ này để bù đắp cho lợi nhuận của các năm tiếp theo và giảm nghĩa vụ thuế trong tương lai.
  • Báo Cáo Đầy Đủ: Cung cấp các báo cáo tài chính và giải trình về nguyên nhân gây ra lỗ nếu có yêu cầu từ cơ quan thuế.
  • Tuân Thủ Thời Hạn: Nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN trong thời gian quy định, thường là trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
  • Lưu Trữ Hồ Sơ: Giữ lại tất cả các tài liệu và chứng từ liên quan đến quyết toán thuế, bao gồm báo cáo tài chính, để sẵn sàng cho kiểm tra hoặc đối chiếu khi cơ quan thuế yêu cầu.

Việc thực hiện đúng các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật và đảm bảo quyền lợi hợp pháp liên quan đến việc kết chuyển lỗ.

4. Các bước lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ

Khi doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ và cần lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), các bước cơ bản cần thực hiện như sau:

Các bước lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ
Các bước lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ

Bước 1: Thu Thập Tài Liệu:

  • Báo cáo tài chính: Bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và các báo cáo tài chính khác.
  • Chứng từ kế toán: Hóa đơn, chứng từ liên quan đến doanh thu, chi phí, và các giao dịch tài chính khác.

Bước 2: Xác Định Số Lỗ: Tính toán và xác định số lỗ thực tế dựa trên báo cáo tài chính và các chứng từ kế toán. Xác định rõ số lỗ trong kỳ báo cáo.

Bước 3: Điền Tờ Khai Quyết Toán:

  • Điền Mẫu Tờ Khai: Sử dụng mẫu số 03/TNDN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
  • Kê Khai Số Lỗ: Ghi rõ số lỗ trên các chỉ tiêu liên quan trong tờ khai. Đảm bảo rằng số lỗ được phản ánh chính xác và đầy đủ.

Bước 4: Xác Định Lỗ Được Kết Chuyển: Tính toán số lỗ được phép kết chuyển sang các năm tiếp theo theo quy định của pháp luật. Ghi nhận số lỗ này trong phần thông tin liên quan trên tờ khai.

Bước 5: Kiểm Tra và Rà Soát: Kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin trên tờ khai để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Rà soát lại các số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính.

Bước 6: Nộp Tờ Khai Quyết Toán: Nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN đến cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp. Có thể nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua hệ thống nộp thuế điện tử nếu áp dụng.

Bước 7: Lưu Trữ Hồ Sơ: Lưu trữ bản sao tờ khai quyết toán, các báo cáo tài chính, và các chứng từ liên quan để phục vụ cho việc kiểm tra và đối chiếu sau này.

Bước 8: Theo Dõi và Giải Quyết Vấn Đề: Theo dõi phản hồi từ cơ quan thuế, sẵn sàng giải trình các vấn đề phát sinh và xử lý yêu cầu từ cơ quan thuế nếu có.

Việc thực hiện đầy đủ và chính xác các bước này giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế TNDN và tận dụng quyền lợi hợp pháp liên quan đến việc kết chuyển lỗ.

>>>> Xem thêm bài viết: Quyết toán thuế TNDN sau khi chia tách doanh nghiệp

5. Dịch vụ quyết toán thuế TNDN tại ACC Đồng Nai

Tại ACC Đồng Nai, dịch vụ quyết toán thuế TNDN được thiết kế để hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả. Dưới đây là các điểm nổi bật của dịch vụ:

  • Tư Vấn Chuyên Sâu: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy định pháp luật và quy trình quyết toán thuế TNDN. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ các yêu cầu và bước thực hiện.
  • Chuẩn Bị Hồ Sơ: Hỗ trợ chuẩn bị và rà soát các tài liệu cần thiết cho quyết toán thuế, bao gồm tờ khai quyết toán, báo cáo tài chính và các chứng từ liên quan. Chúng tôi đảm bảo mọi tài liệu đều chính xác và đầy đủ.
  • Tính Toán Chính Xác: Thực hiện tính toán thu nhập chịu thuế, thuế TNDN phải nộp và các điều chỉnh cần thiết. Chúng tôi đảm bảo tính toán chính xác để tối ưu hóa quyền lợi thuế cho doanh nghiệp.
  • Nộp Hồ Sơ và Theo Dõi: Đại diện nộp hồ sơ quyết toán thuế và số thuế TNDN còn phải nộp đến cơ quan thuế. Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ và xử lý các vấn đề phát sinh nếu có.
  • Đảm Bảo Tuân Thủ Pháp Luật: Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về thuế TNDN, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh các khoản phạt.

Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại ACC Đồng Nai:

  • Tiết Kiệm Thời Gian: Giảm bớt gánh nặng công việc cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tập trung vào các hoạt động kinh doanh chính.
  • Chuyên Nghiệp và Chính Xác: Được hỗ trợ bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, đảm bảo việc quyết toán được thực hiện đúng quy định và chính xác.
  • Tối Ưu Hóa Quy Trình: Tinh gọn quy trình quyết toán, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi ích thuế và giảm thiểu rủi ro.

Với dịch vụ quyết toán thuế TNDN tại ACC Đồng Nai, doanh nghiệp có thể yên tâm về việc tuân thủ pháp luật, giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quy trình thuế của mình.

>>>> Xem thêm bài viết: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN khi chuyển công ty

6. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ.

Mẫu số: 03/TNDN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

Nguyên tắc chuyển lỗ quyết toán thuế TNDN

8.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

(Áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí)

[01] Kỳ tính thuế: Năm ……. Từ ……/……/…… đến ……/……/……

[02] Lần đầu                         [03] Bổ sung lần thứ:…

[04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất: …………….

[05] Tỷ lệ (%): ……… %

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

[06] Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………….

[07] Mã số thuế:

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

[08] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………………..

[09] Mã số thuế:

[10] Hợp đồng đại lý thuế: Số………………………………………ngày…………………………….

   Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền
(1) (2) (3) (4)
A Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính A  
1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp A1  
B Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp B  
1 Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1= B2+B3+B4+B5+B6+B7) B1  
1.1 Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu B2  
1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm B3  
1.3 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế B4  
1.4 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài B5  
1.5 Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết B6  
1.6 Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác B7  
2 Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8=B9+B10+B11+B12) B8  
2.1 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước B9  
2.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng B10  
2.3 Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh  nghiệp có giao dịch liên kết B11  
2.4 Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác B12  
3 Tổng thu nhập chịu thuế (B13=A1+B1-B8) B13  
3.1 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh B14  
3.2 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS B15  
C Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh C  
1 Thu nhập chịu thuế (C1 = B14) C1  
2 Thu nhập miễn thuế C2  
  Loại thu nhập miễn thuế…………………………………………    
3 Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3=C3a+C3b) C3  
  Trong đó:    
3.1 + Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ C3a  
3.2 + Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD C3b  
4 Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3) C4  
5 Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) C5  
6 TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ

(C6=C4-C5=C7+C8)

C6  
  Trong đó:    
6.1 + Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20% C7  
6.2 + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác C8  
6.3 + Thuế suất không ưu đãi khác (%)           C8a  
7 Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi

(C9 =(C7 x 20%) + (C8 x C8a))

C9  
8 Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN

(C10 = C11 + C12 + C13)

C10  
  Trong đó:    
8.1 + Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi C11  
8.2 + Thuế TNDN được miễn trong kỳ C12  
8.3 + Thuế TNDN được giảm trong kỳ C13  
9 Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế C14  
10 Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ C15  
11 Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế C16  
12 Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh

(C17=C9-C10-C14-C15-C16)

C17  
D Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS D  
1 Thu nhập chịu thuế (D1 = B15) D1  
2 Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ D2  
3 Thu nhập tính thuế (D3=D1-D2) D3  
4 Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có) D4  
5 TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ (D5=D3-D4) D5  
6 Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ D6  
7 Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua D7  
8 Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này (D8=D6-D7) D8  
E Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ (E=E1+E2+E5) E  
1 Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh E1  
2 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (E2=E3+E4) E2  
2.1 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản E3  
2.2 Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ E4  
3 Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) E5  
3.1 Trong đó thuế TNDN từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ E6  
G Số thuế TNDN đã tạm nộp (G=G1+G2+G3+G4+G5) G  
1 Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh    
1.1 Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này G1  
1.2 Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm G2  
2 Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS    
2.1 Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS G3  
2.2 Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS G4  
2.3 Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ G5  
H Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp H  
1 Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh (H1=E1+E5-G2) H1  
2 Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS (H2=E3-G4) H2  
3 Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ (H3=E4-G5) H3  
I Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (I=E-G=I1+I2) I  
1 Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh I1=E1+E5-G1-G2  
2 Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS I2=E2-G3-G4-G5  

Tôi cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:………………………..

Chứng chỉ hành nghề số:……

…, ngày……. tháng……. năm…….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

/Ký điện tử)

 

Ghi chú:

  1. TNDN: Thu nhập doanh nghiệp; BĐS: Bất động sản;
  2. Chỉ tiêu G1, G3: NNT kê khai số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ với số thuế TNDN phải nộp kỳ này.
  3. Chỉ tiêu D11, G2, G4, G5: NNT kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp vào NSNN tính đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán. Ví dụ: NNT có kỳ tính thuế từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 thì số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm là số thuế TNDN đã nộp cho kỳ tính thuế năm 2021 tính từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/3/2022.
  4. Trường hợp NNT là doanh nghiệp xổ số có hoạt động sản xuất kinh doanh khác hoạt động kinh doanh xổ số thì NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số vào chỉ tiêu E1, số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh khác vào chỉ tiêu E2, E3.
  5. Các chỉ tiêu E, G: NNT không kê khai số thuế TNDN phải nộp, đã tạm nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi khác tỉnh đã kê khai riêng.
  6. Chỉ tiêu E4, G5, H3: NNT kê khai số thuế TNDN phải nộp, đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà được bàn giao kỳ này và có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ (bao gồm số tiền đã thu của các kỳ trước và kỳ này).

7. Nguyên tắc chuyển lỗ quyết toán thuế TNDN

Dưới đây là nguyên tắc chuyển lỗ thuế TNDN một cách ngắn gọn:

  • Thời hạn chuyển lỗ: Tối đa 5 năm liên tục kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

  • Thứ tự chuyển lỗ: Phải chuyển lỗ của năm trước hết rồi mới đến năm sau, không được nhảy cóc.

  • Chỉ được chuyển lỗ vào phần thu nhập chịu thuế (sau khi đã trừ thu nhập miễn thuế nếu có).

  • Hồ sơ đầy đủ: Lỗ phải được xác định rõ trên tờ khai quyết toán và báo cáo tài chính, kèm phụ lục 03-2A/TNDN.

  • Một số trường hợp không được chuyển lỗ: Doanh nghiệp giải thể, phá sản, hoặc bị ấn định thuế mà không xác định được số lỗ rõ ràng.

8. Các câu hỏi liên quan

Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ có khó không?

Không quá khó, nhưng cần cẩn trọng trong việc kê khai chính xác số lỗ và tuân thủ các quy định pháp luật.

Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ cần tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào?

Kê khai chính xác số lỗ, tuân thủ đúng mẫu tờ khai, và xác định rõ số lỗ được phép kết chuyển sang các năm sau.

Cơ quan nào giải quyết thủ tục quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ?

Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp, thường là Cục Thuế tỉnh hoặc thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Tóm lại, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN khi kinh doanh lỗ đòi hỏi sự chú ý đến từng chi tiết và tuân thủ đúng quy định pháp lý. Thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp báo cáo chính xác mà còn hỗ trợ trong việc tận dụng các cơ chế giảm thuế có thể áp dụng. ACC Đồng Nai hy vọng được trở thành đối tác tin cậy của bạn trên con đường kinh doanh này. 



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image