Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu chuẩn nhất


Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp và cá nhân thực hiện thủ tục hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu công văn, quy trình thực hiện, và các quy định pháp luật liên quan, giúp bạn dễ dàng áp dụng. Cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu ngay dưới đây để nắm rõ các bước và quy định cụ thể.

Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay
Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay

1. Thông tin chi tiết về mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu theo quy định mới nhất

Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu là tài liệu quan trọng để đề nghị cơ quan hải quan hoàn trả số tiền thuế đã nộp trong các trường hợp được quy định. Dưới đây là những thông tin chi tiết về mẫu công văn này theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đảm bảo phù hợp với các văn bản pháp luật có hiệu lực.

Theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, mẫu công văn đề nghị hoàn thuế nhập khẩu được quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục VII. Doanh nghiệp cần sử dụng mẫu này để đảm bảo tính hợp lệ khi nộp hồ sơ. Công văn phải bao gồm thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn thuế, lý do hoàn thuế, và các tài liệu liên quan. Việc kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan là yếu tố bắt buộc để cơ quan hải quan xem xét.

Mẫu công văn cần được gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan hoặc nộp trực tiếp theo Mẫu số 01 Phụ lục VIIa. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và thuận tiện trong quá trình xử lý. Doanh nghiệp cần lưu ý rằng công văn phải kèm theo các chứng từ như hóa đơn, hợp đồng xuất nhập khẩu để chứng minh tính hợp pháp của yêu cầu.

2. Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay

Dưới đây là nội dung mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay:

TÊN TỔ CHỨC (1)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số…/…
V/v đề nghị hoàn thuế…

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: …(2) (Tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế)

I. Thông tin về tổ chức/cá nhân đề nghị hoàn thuế:

1. Tên người nộp thuế: …

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:… Ngày cấp:.. ./…./….Nơi cấp:….

Quốc tịch:…

Địa chỉ:…

Quận/huyện:…                                       Tỉnh/thành phố: …

Điện thoại:…                             Fax:…                                       Email:…

2. Tên người được ủy quyền/tổ chức nhận ủy thác: …

Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:… Ngày cấp:,../…/… Nơi cấp:…

Quốc tịch:…

Địa chỉ : …

Quận/huyện:…                           Tỉnh/thành phố: …

Điện thoại:…                             Fax:…                           Email: …

Hợp đồng đại lý hải quan số: …                                     ngày …

II. Nội dung đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước

1. Thông tin về tiền thuế đề nghị hoàn trả:

Đơn vị tiền: VNĐ

STT

Loại thuế

Thông tin tờ khai hải quan/tờ khai hải quan bổ sung

Thông tin Số, ngày Quyết định ấn định thuế

Số tiền thuế đã nộp vào tài khoản

Số tiền thuế đề nghị

Số tờ khai

Ngày tờ khai

Số Quyết định

Ngày Quyết định

Thu Ngân sách nhà nước

Tài khoản tiền gửi

Bù trừ số tiền thuế, thu khác còn nợ

Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp

Hoàn trả trực tiếp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 

(Bằng chữ:…)

2. Lý do đề nghị hoàn thuế: …(3)

3. Thông tin về hàng hóa đề nghị hoàn thuế:

3.1. Thực hiện thanh toán qua Ngân hàng:

□ Có, số chứng từ thanh toán: ….

□ Không.

3.2. Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến

□ Có

□ Không

3.3. Đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất

a) Thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam:

b) Tỷ lệ mức khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa:

c) Thực hiện theo hình thức thuê

□ Có

□ Không

d) Giá tính thuế nhập khẩu tính trên giá đi thuê, đi mượn:(4)

□ Có.

□ Không.

4. Hình thức hoàn trả

4.1. Bù trừ cho số tiền thuế, thu khác còn nợ (cột 9) thuộc tờ khai hải quan số… ngày…

4.2. Bù trừ vào số tiền thuế phải nộp (cột 10) thuộc tờ khai hải quan số… ngày…

4.3. Hoàn trả trực tiếp (cột 11):

Số tiền hoàn trả: Bằng số: …

                            Bằng chữ: …

Trong đó:

□ Chuyển khoản: Tài khoản số:… Tại Ngân hàng (Kho bạc nhà nước)…

□ Tiền mặt: Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước ….

Hồ sơ, tài liệu kèm theo:… (5)

Tổ chức/cá nhân cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN

Họ và tên:….
Chứng chỉ hành nghề số:…

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

Ghi chú:

(1) Đối với cá nhân: Bỏ trống.

(2) Tên cơ quan có thẩm quyền hoàn thuế.

(3) Ghi rõ lý do và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng.

(4) Trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất khi tạm nhập giá tính thuế nhập khẩu được tính trên giá đi thuê, đi mượn thì không thuộc các trường hợp được hoàn thuế.

(5) Liệt kê tài liệu kèm theo.

 

>>> Tải ngay: Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay tại đây!

Xem thêm: Tổng hợp các báo cáo thuế phải nộp hiện nay

3. Các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu theo pháp luật

Hiểu rõ các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu là yếu tố then chốt để doanh nghiệp và cá nhân chuẩn bị hồ sơ chính xác. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ các trường hợp được hoàn thuế, đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế trong các tình huống cụ thể.

Theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu. Ví dụ, hàng hóa xuất khẩu nhưng không giao được cho người nhận qua dịch vụ bưu chính quốc tế sẽ thuộc diện này. Người nộp thuế cần cung cấp thông tin chính xác về hợp đồng và tờ khai hải quan để được xem xét.

Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định hoàn thuế nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất ra nước ngoài. Chẳng hạn, hàng hóa nhập khẩu nhưng còn lưu kho tại cửa khẩu và được tái xuất sẽ đủ điều kiện hoàn thuế. Doanh nghiệp phải đảm bảo hàng hóa vẫn đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan để được chấp thuận.

Ngoài ra, Nghị định 18/2021/NĐ-CP cho phép hoàn thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu. Số tiền thuế được hoàn dựa trên tỷ lệ nguyên liệu thực tế sử dụng trong sản phẩm xuất khẩu. Điều này khuyến khích hoạt động sản xuất xuất khẩu và giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp.

Xem thêm: Hướng dẫn nộp báo cáo tài chính chuẩn nhất

4. Quy trình nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu

Quy trình nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu cần được thực hiện đúng trình tự để đảm bảo hiệu quả và tránh sai sót. Dưới đây là các bước cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện thủ tục.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế.
    Doanh nghiệp cần chuẩn bị công văn đề nghị hoàn thuế theo Mẫu số 09 Phụ lục VII kèm các chứng từ như hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng xuất nhập khẩu, và chứng từ thanh toán. Theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, hồ sơ phải đầy đủ và kê khai chính xác để được chấp nhận.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan hải quan.
    Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoặc qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Thông tư 06/2021/TT-BTC quy định rõ việc nộp hồ sơ điện tử giúp tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính minh bạch trong quy trình.
  • Bước 3: Cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra.
    Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn quy định. Theo Điều 143 Thông tư 39/2018/TT-BTC, thời gian kiểm tra có thể kéo dài đến 10 năm nếu áp dụng cơ chế hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
  • Bước 4: Ban hành quyết định hoàn thuế.
    Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định hoàn thuế. Theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, số tiền thuế được hoàn sẽ dựa trên giá trị thực tế của hàng hóa xuất khẩu hoặc tái xuất, đảm bảo không vượt quá số tiền đã nộp.

5. Lưu ý khi soạn thảo và nộp công văn hoàn thuế

Việc soạn thảo và nộp công văn đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đòi hỏi sự cẩn trọng để tránh sai sót và đảm bảo quyền lợi. Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ để thực hiện thủ tục hiệu quả.

Theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP, công văn cần được soạn thảo đúng mẫu, bao gồm đầy đủ thông tin về tổ chức/cá nhân, lý do hoàn thuế, và các chứng từ kèm theo. Sai sót trong kê khai có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối, gây chậm trễ trong quá trình xử lý.

Doanh nghiệp cần đảm bảo các chứng từ như hóa đơn, hợp đồng, và tờ khai hải quan được sao y bản chính và đóng dấu đầy đủ. Thông tư 06/2021/TT-BTC nhấn mạnh rằng chứng từ không hợp lệ sẽ không được chấp nhận, do đó cần kiểm tra kỹ trước khi nộp.

Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế cũng là yếu tố quan trọng. Theo Điều 143 Thông tư 39/2018/TT-BTC, doanh nghiệp cần nộp hồ sơ trong thời gian quy định để tránh mất quyền lợi. Việc sử dụng hệ thống điện tử để nộp hồ sơ sẽ giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu rủi ro.

Cuối cùng, doanh nghiệp cần theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ và phối hợp với cơ quan hải quan khi có yêu cầu bổ sung. Việc này đảm bảo quy trình hoàn thuế diễn ra suôn sẻ và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

Mẫu công văn xin hoàn thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế một cách hợp pháp và hiệu quả. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về việc soạn thảo công văn hoặc thực hiện thủ tục, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image