Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần chuẩn nhất


Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần là tài liệu quan trọng trong quá trình thành lập doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật. Cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu chi tiết về mẫu giấy này và cách thực hiện!

Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần chuẩn nhất
Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần chuẩn nhất

1. Tầm quan trọng của danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Danh sách cổ đông sáng lập là một trong những tài liệu bắt buộc khi đăng ký thành lập công ty cổ phần, thể hiện rõ thông tin về các cổ đông và phần vốn góp.

  • Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần là tài liệu chính thức, xác định rõ các cá nhân hoặc tổ chức góp vốn thành lập công ty. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể là Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020, danh sách này phải được nộp kèm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét, đảm bảo tính hợp lệ của các cổ đông.
  • Tài liệu này giúp xác định quyền và nghĩa vụ của các cổ đông sáng lập, bao gồm quyền biểu quyết, nhận cổ tức và trách nhiệm đối với công ty. Theo Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty trong giai đoạn thành lập, do đó danh sách cần được lập chính xác để tránh tranh chấp về sau.
  • Danh sách cổ đông sáng lập còn là cơ sở để cơ quan nhà nước kiểm tra tính minh bạch về vốn góp, đặc biệt trong các giao dịch liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc trình bày rõ ràng thông tin cổ đông giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý và tạo niềm tin với các đối tác.

2. Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Phụ lục I-7

(Ban hành kèm theo thông số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

STT

Tên cổ đông sáng lập

Ngày, tháng, năm sinh đối với cổ đông sáng lập là cá nhân

Giới tính

Quốc tịch

Dân tộc

Địa chỉ liên lạc đối với CĐSL là cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với CĐSL là tổ chức

Loại giấy tờ, số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức

Vốn góp1

Thời hạn góp vốn3

Chữ ký của cổ đông sáng lập4

Ghi chú

Tổng số cổ phần

Tỷ lệ (%)

Loại cổ phần

Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn2

Số lượng

Giá trị

Phổ thông

……….

Số lượng

Giá trị

Số lượng

Giá trị

1

2

3

4

5

6

7

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

……….., ngày …… tháng ……. năm……….
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)5

_______________________________

1 Ghi giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành giá trị vốn cổ phần cửa từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.

2 Loại tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng về giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).

Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

3 Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không phải kê khai thời hạn góp vốn.

4 – Cổ đông sáng lập là cá nhân ký trực tiếp vào phần này.

– Đối với cổ đông sáng lập là tổ chức thì kê khai thêm thông tin người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền theo mẫu tại Phụ lục I-10 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.

– Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.

5 – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

>>> Tải ngay: Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại đây!

Xem thêm: Có được thành lập công ty con của công ty cổ phần?

3. Nội dung cần có trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Danh sách cổ đông sáng lập cần tuân thủ các quy định về thể thức và nội dung theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

  • Danh sách cần bao gồm thông tin cơ bản của cổ đông, như họ tên, quốc tịch, số giấy tờ tùy thân đối với cá nhân, hoặc tên, mã số doanh nghiệp đối với tổ chức. Theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020, thông tin này phải được trình bày đầy đủ để đảm bảo tính minh bạch.
  • Tài liệu phải nêu rõ số lượng cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng giá trị vốn góp của từng cổ đông. Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thông tin về vốn góp phải được kê khai chính xác, vì đây là cơ sở để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần.
  • Danh sách cần ghi rõ thời điểm góp vốn và hình thức góp vốn, như tiền mặt, tài sản hoặc quyền sở hữu trí tuệ. Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, việc góp vốn phải được thực hiện đầy đủ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đảm bảo tính pháp lý của công ty.
  • Cuối danh sách, cần có chữ ký của các cổ đông sáng lập hoặc đại diện pháp luật của tổ chức để xác nhận tính chính xác của thông tin.

Xem thêm: Tham khảo mẫu thông báo thay đổi vốn điều lệ công ty

4. Quy trình lập danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Quy trình lập danh sách cổ đông sáng lập cần được thực hiện cẩn thận, tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo tính hợp lệ. Dưới đây là các bước cụ thể.

  • Bước 1: Thu thập thông tin cổ đông
    Doanh nghiệp cần thu thập đầy đủ thông tin của các cổ đông sáng lập, bao gồm giấy tờ tùy thân, thông tin liên hệ và phần vốn góp. Theo Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2020, thông tin này phải được xác minh để đảm bảo tính chính xác trước khi lập danh sách.
  • Bước 2: Xác định phần vốn góp và loại cổ phần
    Các cổ đông cần thỏa thuận về số lượng cổ phần, mệnh giá và hình thức góp vốn. Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, phần vốn góp phải được kê khai rõ ràng, phù hợp với điều lệ công ty và quy định pháp luật.
  • Bước 3: Soạn thảo danh sách cổ đông
    Danh sách được soạn thảo theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 của Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, bao gồm đầy đủ thông tin về cổ đông và vốn góp. Tài liệu cần được trình bày rõ ràng, đúng thể thức để nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Bước 4: Nộp danh sách và lưu trữ
    Danh sách được nộp kèm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Doanh nghiệp cần lưu trữ bản sao để đối chiếu khi cần.

5. Những lưu ý khi lập danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần

Việc lập danh sách cổ đông sáng lập đòi hỏi sự cẩn trọng để đảm bảo tính pháp lý và tránh rủi ro trong quá trình thành lập công ty. Dưới đây là những lưu ý quan trọng.

  • Doanh nghiệp cần đảm bảo số lượng cổ đông sáng lập tối thiểu là 3 theo quy định tại Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc thiếu cổ đông hoặc thông tin không đầy đủ có thể dẫn đến việc hồ sơ bị từ chối, gây chậm trễ trong quá trình đăng ký kinh doanh.
  • Thông tin về vốn góp cần được các cổ đông thống nhất và ghi rõ trong điều lệ công ty. Theo Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020, nếu cổ đông không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn quy định, công ty có thể bị hạn chế quyền hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Danh sách cổ đông sáng lập cần được cập nhật nếu có sự thay đổi về thông tin cổ đông hoặc phần vốn góp trước khi nộp hồ sơ. Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mọi thay đổi phải được thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc để đảm bảo tính hợp lệ.
  • Doanh nghiệp nên tham khảo ý kiến pháp lý hoặc dịch vụ tư vấn để đảm bảo danh sách được lập đúng quy định.

Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần là tài liệu quan trọng, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quá trình thành lập doanh nghiệp. Để được hỗ trợ thêm về cách lập danh sách hoặc các thủ tục pháp lý liên quan, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để nhận tư vấn chuyên nghiệp và chính xác.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image