Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

Diện tích tối thiểu cần có để được cấp phép xây dựng nhà ở là một yếu tố quan trọng, định rõ theo quy định của từng địa phương. Trong quá trình quy hoạch đô thị và xây dựng, các cơ quan chức năng thường xác định giá trị này để đảm bảo rằng mọi công trình xây dựng đều tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định nhằm bảo vệ cảnh quan đô thị và đáp ứng nhu cầu sinh sống của cộng đồng. Hãy cùng tìm hiểu Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu? thông qua bài viết dưới đây.

Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?
Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là giấy tờ không thể thiếu khi xây dựng một số hạng mục công trình. Tại khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 giải thích về giấy phép xây dựng như sau:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

17. Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.”

Như vậy có thể hiểu giấy phép xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để tiến hành hoạt động xây dựng mới, sửa chữ, cải tạo, di dời công trình.

2. Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

Diện tích tối thiểu nhà ở đường phố có lộ giới từ 20m trở lên được cấp phép xây dựng

Trường hợp nhà ở xây dựng tại các lô đất thuộc quy hoạch, khu vực tiếp giáp với đường lộ giới từ 20m trở lên thì có quy định về diện tích tối thiểu như sau:

  • Diện tích tối thiểu xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở là 45m2.
  • Chiều rộng mặt tiền của lô đất xây dựng nhà tối thiểu là 5m.
  • Chiều sâu của lô đất xây dựng nhà cần đạt từ 5m trở lên.

Diện tích tối thiểu nhà ở đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20m được cấp phép xây dựng

Đổi nhà ở xây dựng thuộc khu xây dựng mới, có tiếp giáp với đường có lộ giới nhỏ hơn 20m thì diện tích tối thiểu để cấp phép xây dựng được quy định như sau:

  • Diện tích tối thiểu của lô đất để được cấp phép giấy phép xây dựng nhà ở là 36m2.
  • Chiều rộng mặt tiền lô đất từ 4m trở lên.
  • Chiều sâu lô đất xây dựng tối thiểu đạt 4m.

Chiều dài của một dãy nhà liên kế hoặc riêng lẻ có cả hai mặt đều tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính của khu vực thì không vượt quá 60m. Phải bố trí đường giao thông phù hợp với các quy định về quy hoạch mạng lưới đường giao thông hoặc phải bố trí đường đi bộ giữa các dãy nhà với bề rộng tối thiểu là 4m.

Quy định về kích thước xin giấy phép xây dựng đối với nhà trong hẻm

Các lô đất có diện tích nhỏ hơn 15m2

Với trường hợp xây dựng nhà ở trong hẻm trên khu đất có diện tích nhỏ hơn 15m2 thì được quy định:

  • Không được phép thực hiện xây mới nhà ở mà chỉ được phép sửa chữa và cải tạo công trình nếu chiều dài mặt tiền, chiều sâu của lô đất nhỏ hơn 3m (so với chỉ giới xây dựng).
  • Được phép xây mới, cải tạo và sửa chữa nhà nếu diện tích lô đất xây dựng có chiều rộng mặt tiền từ 3m trở lên. Tuy nhiên, trường hợp nhà ở này chỉ được phép xây tối đa là 1 tầng với chiều cao tối đa 8.8m.

Các lô đất có diện tích từ 15m2 đến 36m2

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép xây dựng mới hay cải tạo và sửa chữa phù hợp dựa trên chiều rộng mặt tiến và chiều sâu thực tế của lô đất sẽ xây dựng nhà. Cụ thể như sau:

  • Chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu của lô đất chỉ đạt 2 m thì công trình đó không được phép xây mới, chỉ được phép sửa chữa và cải tạo.
  • Chiều rộng mặt tiền của lô đất nằm trong khoảng 2-3m thì chỉ được xây nhà có quy mô tối đa 2 tầng với chiều cao không vượt quá 12,2m.
  • Chiều rộng mặt tiền của lô đất từ 3m trở lên thì chỉ được xây nhà có quy mô từ 3 tầng trở xuống và chiều cao tối đa là 15,6m.

3. Đất xây dựng nhà ở tại khu vực cũ trong đô thị

Nếu như lô đất của gia chủ là bộ phận cấu tạo của cả dãy phố (nhà liền kề), vậy diện tích xây dựng nhà ở liền kề tối thiểu trên khu đất là 25m2/căn. Trong đó chiều sâu và bề rộng của lô đất không nhỏ hơn 2,5m. Quy định về số tầng của ngôi nhà được thực hiện theo quy định chung của dãy phố.

Nếu lô đất đứng riêng lẻ, vây diện tích xây dựng tối thiểu là 50m2/căn. Trong đó chiều sâu và bề rộng của mảnh đất không nhỏ hơn 5m.

Đối với công trình nhà ở xây dựng đơn lẻ nhưng kích thước bề rộng hoặc bề sâu từ 10m trở xuống; tỉ lệ chiều cao với độ rộng của ngôi nhà và tỉ lệ giữa bề sâu so với mặt tiền không lớn quá 3 lần kích thước cạnh nhỏ hơn.

4. Các yêu cầu về địa điểm xây dựng nhà ở

Các yêu cầu về địa điểm xây dựng nhà ở
Các yêu cầu về địa điểm xây dựng nhà ở

Ngoài diện tích tối thiểu, địa điểm xây dựng nhà ở cần phải đáp ứng các tiêu chí:

  • Đất không nằm trong khu vực bị cấm xây dựng. Ví dụ: trong các khu di tích, thắng cảnh, công trình kỹ thuật hạ tầng…
  • Lô đất phải phù hợp với quy hoạch chung của địa phương
  • Lô đất cần được phân khu rõ ràng, đảm bảo phù hợp với diện tích và khoảng cách giữa các khu vực
  • Ở trong khu thương mại, chỉ xây nhà liền kề; không xây biệt thự, nhà vườn
  • Ở trong khu biệt thự, không xây nhà liền kề, chung cư, công trình sản xuất
  • Trong khu chung cư hiện hữu, không xây biệt thự, nhà liền kề
  • Đường đi vào nhà phải thông với ngõ, phố, đảm bảo điều kiện cứu thương, cứu hỏa
  • Lô đất xây nhà phải đáp bảo an toàn vệ sinh cho người sử dụng.

5. Mọi người cùng hỏi

Diện tích tối thiểu cần có để được cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?

Diện tích tối thiểu thường phụ thuộc vào quy định của từng địa phương, có thể nằm trong khoảng từ vài chục đến vài trăm mét vuông.

Làm thế nào để biết thông tin chính xác về diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng trong khu vực cụ thể?

Để biết thông tin chính xác, người dân có thể tham khảo tại cơ quan quản lý xây dựng địa phương hoặc trực tuyến trên trang web chính thức của chính quyền địa phương.

Diện tích tối thiểu thường được tính toán dựa trên những yếu tố nào?

Diện tích tối thiểu thường phản ánh sự tích hợp giữa quy hoạch đô thị, mục tiêu bảo vệ môi trường, và đảm bảo nhu cầu sinh sống của cộng đồng.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Diện tích tối thiểu cấp phép xây dựng nhà ở là bao nhiêu?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790