Điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam

Trong bối cảnh thế giới ngày càng hội nhập và di cư trở thành một hiện thực không thể tránh khỏi, việc quyết định thôi quốc tịch Việt Nam trở nên quan trọng và phức tạp hơn bao giờ hết. Những thay đổi trong cuộc sống, sự phát triển kinh tế và các yếu tố khác đã đưa ra nhiều thách thức và cơ hội mới, khiến cho quá trình này không chỉ đơn thuần là hành động pháp lý, mà còn là quyết định tâm lý đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng. Hãy cùng nhìn nhận về “Điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam” và những vấn đề xã hội, cá nhân mà nó mang lại.

Điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam

1. Thôi quốc tịch là gì?

Thôi quốc tịch là việc một người yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà mình đang mang quốc tịch cho phép họ được thôi quốc tịch. Thôi quốc tịch là một trong những căn cứ để xác định một người mất quốc tịch Việt Nam.

2. Quyền thôi quốc tịch Việt Nam

Quyền thôi quốc tịch Việt Nam là quyền của công dân Việt Nam được yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cho phép họ thôi quốc tịch Việt Nam. Quyền này được quy định tại Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

Quyền thôi quốc tịch Việt Nam là một quyền tự do cá nhân, thể hiện quyền tự quyết định của công dân đối với quốc tịch của mình. Quyền này được bảo đảm bởi pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.

Quyền thôi quốc tịch Việt Nam được áp dụng đối với tất cả công dân Việt Nam, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ học vấn, nghề nghiệp, địa vị xã hội,…

3. Điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam

  • Có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam. Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải được viết tay hoặc đánh máy, có chữ ký của người xin thôi quốc tịch và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người xin thôi quốc tịch cư trú hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người xin thôi quốc tịch đang cư trú.
  • Đang cư trú ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.
  • Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam. Nghĩa vụ quân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự. Nghĩa vụ tài chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước Việt Nam.
  • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án phạt tù tại Việt Nam.
  • Không đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, quản lý tại gia đình hoặc cư trú tập trung theo quy định của pháp luật.
  • Không đang có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Hồ sơ thôi quốc tịch Việt Nam

Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau:

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Bản khai lý lịch.
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008.
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Bản khai lý lịch.
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008.
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh đã nhập quốc tịch nước ngoài.

5. Trình tự thôi quốc tịch Việt Nam

Trình tự thôi quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 40 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
  • Bước 3: Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ theo mẫu quy định cho người nộp hồ sơ.
  • Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và đề nghị Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết.
  • Bước 5: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 40 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi người xin thôi quốc tịch đang cư trú.
  • Bước 3: Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ theo mẫu quy định cho người nộp hồ sơ.
  • Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.
  • Bước 5: Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xem xét, giải quyết và trả lời người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Nếu được chấp thuận, người xin thôi quốc tịch Việt Nam sẽ được cấp giấy chứng nhận thôi quốc tịch Việt Nam. Giấy chứng nhận thôi quốc tịch Việt Nam là giấy tờ có giá trị pháp lý để xác định công dân Việt Nam đã mất quốc tịch Việt Nam.

6. Các trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam

Các trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam

Theo quy định tại Điều 39 của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang thi hành án phạt tù tại Việt Nam.
  • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, quản lý tại gia đình hoặc cư trú tập trung theo quy định của pháp luật.
  • Đang có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
  • Việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Ngoài ra, người xin thôi quốc tịch Việt Nam là người chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

7. Câu hỏi thường gặp

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam là người chưa thành niên thì cần đáp ứng những điều kiện gì?

Ngoài các điều kiện chung nêu trên, người xin thôi quốc tịch Việt Nam là người chưa thành niên còn phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ ở đâu?

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước và nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài.

Thời hạn giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam là bao lâu?

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết và trả lời người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Sau khi thôi quốc tịch Việt Nam thì có được nhập quốc tịch nước khác không?

Việc nhập quốc tịch nước khác của người đã thôi quốc tịch Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật của nước mà người đó xin nhập quốc tịch.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790