Mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Trước sự biến động của cuộc sống và những quyết định cá nhân, việc xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch không chỉ là một văn bản hình thức, mà còn là bước quan trọng đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và quyết định chín chắn. Trong bối cảnh này, hãy cùng tìm hiểu chi tiết về “Mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam“.

Mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

1. Từ bỏ quốc tịch Việt Nam là gì?

Từ bỏ quốc tịch Việt Nam là việc một người công dân Việt Nam chấm dứt quan hệ quốc tịch với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ bỏ quốc tịch Việt Nam là một quyền của công dân Việt Nam được quy định tại Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.

2. Mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Mẫu TP/QT-2020-ĐXTQT.2

Ảnh 4 x 6 (chụp không quá 6 tháng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người giám hộ/đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/người được đại diện)

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Người giám hộ/người đại diện theo pháp luật:

Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………..Giới tính:……………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………

Nơi sinh (2): ………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………

Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế (3):…… số: ….do:… cấp ngày…tháng………năm…

Nơi cư trú: …………………………………………………………

Quan hệ giữa người giám hộ/người đại diện theo pháp luật và người được giám hộ/người được đại diện:……

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ/người được đại diện có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam.

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam:

Họ, chữ đệm, tên (1): …………….………..Giới tính:……………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………

Nơi sinh (2): ………………………………………………………

Nơi đăng ký khai sinh (4): ………………………………………

Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (5): ………………………………

Số Hộ chiếu Việt Nam:……..do:………cấp ngày……….tháng………năm……

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có)… số…do…, cấp ngày….tháng…năm……

Nơi cư trú: ……………….………………………………………

Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ………………………

Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..……………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

– …………………..

– ………………….

……, ngày …….. tháng ….. năm………..

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

Chú thích:

(1) Ghi bằng chữ in hoa có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).

(2) Ghi địa danh 03 cấp hành chính hoặc tên cơ sở y tế (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Trạm y tế xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.

(3) Ghi rõ tên của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu.

(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu ĐKKS tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu ĐKKS tại cơ quan có thẩm quuyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.

(5) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.

(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh gần nhất.

3. Điều kiện để được từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008, điều kiện để được thôi quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài.

Như vậy, để được từ bỏ quốc tịch Việt Nam, người đó cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là công dân Việt Nam.
  • Có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Đã nhập quốc tịch nước ngoài.

Việc xác định người đó đã nhập quốc tịch nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật nước mà người đó xin nhập quốc tịch.

Ngoài ra, người xin thôi quốc tịch Việt Nam còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thuộc một trong các trường hợp bị truất quyền công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không có nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không nợ thuế đối với Nhà nước Việt Nam hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.
  • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam.
  • Không đang bị tạm giam để chờ thi hành án.
  • Không đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

Nếu người xin thôi quốc tịch Việt Nam là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện nêu trên, người đó còn phải có giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Nếu người xin thôi quốc tịch Việt Nam là người chưa thành niên, thì việc xin thôi quốc tịch Việt Nam phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người đó.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ cần chuẩn bị để xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam bao gồm các giấy tờ sau:

Đối với trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam trong nước

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước Công dân hoặc giấy tờ khác chứng minh quốc tịch Việt Nam có công chứng, hợp pháp hóa.
  • Văn bản thỏa thuận về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên và được sự đồng ý của đương sự.

Đối với trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam ở nước ngoài

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành.
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước Công dân hoặc giấy tờ khác chứng minh quốc tịch Việt Nam có công chứng, hợp pháp hóa hoặc gửi đến bản chính đến Cơ quan đại diện để xác nhận chứng thực.
  • Văn bản thỏa thuận về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên và được sự đồng ý của đương sự.

5. Trình tự xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Trình tự xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Trình tự xin thôi quốc tịch Việt Nam trong nước

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
  • Bước 3: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
  • Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp.
  • Bước 6: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xem xét, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Bước 7: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam cho người được thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.

Trình tự xin thôi quốc tịch Việt Nam ở nước ngoài

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện Việt Nam nơi cư trú.
  • Bước 3: Cơ quan đại diện Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện Việt Nam có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện.
  • Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo, Cơ quan đại diện Việt Nam có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp.
  • Bước 6: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xem xét, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Bước 7: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam cho người được thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.

6. Các lưu ý khi viết mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam

Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam là văn bản quan trọng, thể hiện ý chí và nguyện vọng của người xin thôi quốc tịch Việt Nam. Để mẫu đơn được chấp thuận, người viết cần lưu ý các vấn đề sau:

Thông tin cá nhân

Người viết cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin cá nhân của mình, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo, giới tính, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước Công dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại, email.

Lý do xin thôi quốc tịch

Người viết cần trình bày rõ lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam. Lý do xin thôi quốc tịch cần hợp lý và có căn cứ.

Thỏa thuận về việc xin thôi quốc tịch cho con chưa thành niên

Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam là người chưa thành niên, thì cần có thỏa thuận về việc xin thôi quốc tịch cho con chưa thành niên. Thỏa thuận này phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người chưa thành niên.

Ký tên

Tại cuối đơn, người viết cần ký tên và ghi rõ họ tên.

Ngoài ra, người viết cũng cần lưu ý những vấn đề sau:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải được viết bằng tiếng Việt.
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người viết.
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp kèm theo các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

7. Câu hỏi thường gặp

Ai có thể xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam?

Công dân Việt Nam có thể xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.
  • Đã nhập quốc tịch nước ngoài.
  • Không thuộc một trong các trường hợp bị truất quyền công dân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không có nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Không nợ thuế đối với Nhà nước Việt Nam hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.
  • Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam.
  • Không đang bị tạm giam để chờ thi hành án.
  • Không đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

Nếu người xin thôi quốc tịch Việt Nam là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện nêu trên, người đó còn phải có giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Thời hạn giải quyết hồ sơ xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam là bao lâu?

Thời hạn giải quyết hồ sơ xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam là 75 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Hậu quả pháp lý của việc từ bỏ quốc tịch Việt Nam là gì?

Khi thôi quốc tịch Việt Nam, công dân Việt Nam sẽ chấm dứt quan hệ quốc tịch với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đồng thời chấm dứt các quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Công dân Việt Nam thôi quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam trong thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định thôi quốc tịch Việt Nam.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu đơn xin từ bỏ quốc tịch Việt Nam. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790