Đồng Nai hiện là một trong những tỉnh thành dẫn đầu cả nước về thu hút dòng vốn FDI từ các doanh nghiệp Trung Quốc, Đài Loan và Singapore. Đối với bộ phận nhân sự (HR) tại các công ty này, việc giao tiếp, soạn thảo văn bản hay giải thích các thuật ngữ pháp lý cho sếp ngoại quốc luôn là một thách thức lớn. Vậy giấy phép lao động tiếng trung là gì? Hãy cùng ACC Đồng Nai khám phá chi tiết hệ thống từ vựng và quy định mới nhất ngay sau đây.

1. Giấy phép lao động tiếng Trung là gì?
Giấy phép lao động (hay còn gọi là Work Permit) tiếng Trung chính xác là 工作许可证 (Gōngzuò xǔkě zhèng). Đây là văn bản pháp lý do cơ quan quản lý nhà nước về lao động của Việt Nam (Sở Nội vụ hoặc Ban quản lý các KCN) cấp cho người lao động có quốc tịch Trung Quốc, Đài Loan… nhằm xác thực họ đủ điều kiện làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
2. Trọn bộ thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành về Giấy phép lao động

Để làm việc hiệu quả với các đối tác hoặc ban giám đốc người Trung Quốc, bạn cần nắm vững các thuật ngữ cốt lõi sau:
2.1. Từ vựng về các vị trí/chức vụ của người nước ngoài
Chuyên gia: 专家 (Zhuānjiā)
Lao động kỹ thuật: 技术工人 (Jìshù gōngrén)
Nhà quản lý: 管理者 (Guǎnlǐ zhě)
Giám đốc điều hành: 执行董事 (Zhíxíng dǒngshì)
2.2. Từ vựng về các loại giấy tờ trong hồ sơ Work Permit
Hộ chiếu: 护照 (Hùzhào)
Phiếu lý lịch tư pháp: 无犯罪记录证明 (Wú fànzuì jìlù zhèngmíng)
Giấy khám sức khỏe: 体检证明 (Tǐjiǎn zhèngmíng)
Bằng đại học/Chứng nhận kinh nghiệm: 学位证书 (Xuéwèi zhèngshū) / 工作经验证明 (Gōngzuò jīngyàn zhèngmíng)
Hợp đồng lao động: 劳动合同 (Láodòng hétóng)
Xem thêm: Giấy phép lao động tiếng Hàn là gì?
3. Thủ tục xin giấy phép lao động cho người Trung Quốc
Quy trình xin cấp 工作许可证 tại Đồng Nai hiện nay bắt buộc phải trải qua 2 giai đoạn nghiêm ngặt theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP:
3.1. Giai đoạn 1: Giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
Tên tiếng Trung: 申请使用外国劳工需求 (Shēnqǐng shǐyòng wàiguó láogōng xūqiú).
Nội dung: Doanh nghiệp phải báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ban quản lý KCN về việc không tuyển được người Việt Nam vào vị trí này trước khi tuyển dụng người Trung Quốc ít nhất 15 ngày và phải đăng tuyển công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Việc làm.
3.2. Giai đoạn 2: Nộp hồ sơ cấp Giấy phép lao động (工作许可证)
Sau khi nhận được văn bản chấp thuận nhu cầu, doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin cấp mới Work Permit lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Nai. Toàn bộ giấy tờ do phía Trung Quốc cấp bắt buộc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, sau đó dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
Xem thêm: Giấy phép lao động là gì?
4. Bảng đối chiếu thuật ngữ Việt – Anh – Trung về Giấy phép lao động
| Thuật ngữ tiếng Việt | Thuật ngữ tiếng Anh (Work Permit) | Thuật ngữ tiếng Trung (工作许可证) |
| Giấy phép lao động | Work Permit | 工作许可证 (Gōngzuò xǔkě zhèng) |
| Văn bản chấp thuận | Approval Letter | khẩn cấp/ 批准公文 (Pīzhǔn gōngwén) |
| Thẻ tạm trú | Temporary Residence Card (TRC) | 暂住证 (Zànzhùzhèng) hoặc 居留卡 (Jūliú kǎ) |
| Visa/Thị thực lao động | LĐ1/LĐ2 Visa | 劳动签证 (Láodòng qiānzhèng) |
| Gia hạn giấy phép | Work Permit Extension | 工作证 延期 (Gōngzuòzhèng yánqī) |
5. Danh sách các điều kiện để người Trung Quốc được cấp Giấy phép lao động

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn về chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật theo đúng quy định.
6. Câu hỏi thường gặp
Giấy phép lao động (工作许可证) có thời hạn tối đa là bao lâu?
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến nhưng tối đa không quá 02 năm. Khi hết hạn, doanh nghiệp chỉ được phép gia hạn thêm 01 lần duy nhất với thời hạn tối đa 02 năm nữa.
Người Trung Quốc có Giấy phép lao động rồi thì có cần xin Visa nữa không?
Có. Giấy phép lao động chỉ là điều kiện cần để làm việc hợp pháp. Sau khi có Giấy phép lao động, người nước ngoài cần làm thủ tục chuyển đổi thị thực sang loại Visa lao động (LĐ1, LĐ2) hoặc xin cấp Thẻ tạm trú (居留卡).
Không có giấy phép lao động thì doanh nghiệp và người nước ngoài bị phạt thế nào?
Người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động sẽ bị trục xuất khỏi Việt Nam. Đồng thời, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép sẽ bị xử phạt hành chính từ 30.000.000đ đến 75.000.000đ tùy thuộc vào số lượng lao động vi phạm.
Thủ tục hủy Giấy phép lao động tiếng Trung như thế nào?
Thủ tục hủy Giấy phép lao động phải tuân thủ quy định của Nghị định 70/2023/NĐ-CP, bao gồm thông báo cho cơ quan cấp phép và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan trước khi chấm dứt hợp đồng.
Ai cần xin Giấy phép lao động tiếng Trung?
Tất cả người nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm cả lao động phổ thông, lao động kỹ thuật cao, chuyên gia, nhà quản lý đều cần xin Giấy phép lao động theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng có cho mình câu trả lời về “Giấy phép lao động tiếng trung là gì?”. Nếu quý khách hàng còn thắc mắc, hãy liên hệ với ACC Đồng Nai khi có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Để lại một bình luận