Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Theo luật thì hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế TNCN?


Hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế tncn là một trong những vấn đề pháp lý mà nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường băn khoăn khi ký kết các thỏa thuận lao động ngắn hạn. Việc nắm rõ quy định này không chỉ giúp tránh các rủi ro về thuế mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật, tránh phạt hành chính hoặc truy thu. Trong bối cảnh kinh tế số phát triển, các hợp đồng khoán việc ngày càng phổ biến, đòi hỏi sự am hiểu để tối ưu hóa chi phí và quyền lợi. Cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu chi tiết để áp dụng hiệu quả.

Theo luật thì hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế TNCN?
Theo luật thì hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế TNCN?

1. Theo luật thì hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế TNCN?

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, thu nhập phát sinh từ hợp đồng khoán việc vẫn thuộc diện xem xét nộp thuế thu nhập cá nhân, do đây là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ việc thực hiện công việc, dịch vụ theo thỏa thuận, không phụ thuộc vào tên gọi của hợp đồng.

Cụ thể, trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, khi nhận tiền công, tiền thù lao từ hợp đồng khoán việc, bên chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả theo mức khấu trừ theo tỷ lệ cố định nếu tổng mức chi trả từ ngưỡng do pháp luật quy định trở lên. Trường hợp cá nhân có cam kết thu nhập chưa đến mức phải nộp thuế theo quy định thì có thể tạm thời không bị khấu trừ, nhưng vẫn phải thực hiện quyết toán thuế khi kết thúc năm.

Như vậy, theo quy định pháp luật thuế hiện hành, hợp đồng khoán việc không đương nhiên được miễn thuế TNCN. Việc có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào mức thu nhập thực tế, hình thức hợp đồng, thời hạn thực hiện công việc và việc áp dụng cam kết thuế của cá nhân nhận khoán, do đó cần xác định đúng để thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

>> Đọc thêm: Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Đồng Nai

2. Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thuế trong hợp đồng khoán việc

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, hợp đồng khoán việc là hình thức thỏa thuận thực hiện công việc, dịch vụ mà không làm phát sinh quan hệ lao động thường xuyên. Thu nhập cá nhân nhận được từ hợp đồng khoán việc thuộc nhóm thu nhập từ tiền công, tiền thù lao, do đó thuộc đối tượng áp dụng thuế TNCN nếu phát sinh tại Việt Nam.

Về đối tượng áp dụng, cá nhân ký hợp đồng khoán việc với doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân khác để thực hiện công việc cụ thể đều thuộc diện xem xét nộp thuế TNCN, không phân biệt là cá nhân cư trú hay không cư trú. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế tại nguồn khi thanh toán tiền khoán theo quy định, trừ trường hợp được pháp luật cho phép không khấu trừ.

Đối với các trường hợp được miễn hoặc tạm thời chưa bị khấu trừ thuế, pháp luật thuế quy định:

  • Cá nhân có tổng thu nhập trong năm chưa đến mức phải nộp thuế sau khi tính các khoản giảm trừ theo quy định;
  • Cá nhân chỉ có một nguồn thu từ hợp đồng khoán việc và thực hiện cam kết thu nhập theo mẫu của cơ quan thuế thì tổ chức chi trả được tạm thời không khấu trừ thuế TNCN khi thanh toán.

Tuy nhiên, các trường hợp này không phải là miễn thuế tuyệt đối, cá nhân vẫn phải thực hiện quyết toán thuế để xác định chính xác nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

>> Đọc thêm: Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Đồng Nai uy tín

3. Cách tính thuế TNCN từ hợp đồng khoán việc và các khoản giảm trừ

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, thu nhập từ hợp đồng khoán việc được xác định là thu nhập từ tiền công, tiền thù lao, không phát sinh quan hệ lao động thường xuyên. Do đó, việc tính thuế TNCN đối với khoản thu nhập này được thực hiện theo cơ chế khấu trừ và quyết toán riêng, tùy từng trường hợp cụ thể.

Về cách tính và khấu trừ thuế, trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, khi tổ chức, cá nhân chi trả tiền khoán từ mức do pháp luật quy định trở lên cho mỗi lần chi trả, thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ cố định trên tổng số tiền chi trả trước khi thanh toán cho cá nhân. Đây là hình thức khấu trừ tạm thời nhằm bảo đảm nghĩa vụ thuế, không phụ thuộc vào việc cá nhân có hay không có người phụ thuộc tại thời điểm chi trả.

Về các khoản giảm trừ, cá nhân có thu nhập từ hợp đồng khoán việc vẫn được áp dụng giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ hợp pháp khác khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm, nếu là cá nhân cư trú. Trường hợp cá nhân chỉ có một nguồn thu từ khoán việc và tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân được phép làm cam kết thu nhập để tổ chức chi trả tạm thời không khấu trừ thuế. Tuy nhiên, cá nhân vẫn có trách nhiệm quyết toán thuế để xác định chính xác số thuế phải nộp hoặc được hoàn theo quy định pháp luật.

4. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế từ hợp đồng khoán việc

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Quản lý thuế, Nghị định 65/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, thu nhập phát sinh từ hợp đồng khoán việc thuộc diện quản lý thuế thu nhập cá nhân. Do đó, cả bên chi trả thu nhập và cá nhân nhận khoán đều có những trách nhiệm pháp lý nhất định trong việc kê khai và nộp thuế TNCN.

Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, trách nhiệm trước hết là khấu trừ thuế TNCN tại nguồn khi thanh toán tiền khoán theo đúng tỷ lệ và điều kiện luật định, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết để tạm thời không bị khấu trừ. Bên chi trả còn có nghĩa vụ kê khai thuế theo kỳ (tháng hoặc quý), nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước, cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân nhận khoán và quyết toán thuế TNCN cuối năm theo quy định.

Đối với cá nhân nhận khoán việc, trách nhiệm thuế thể hiện ở việc cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực cho bên chi trả, thực hiện cam kết thu nhập (nếu đủ điều kiện), đồng thời tự quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế. Trường hợp đã bị khấu trừ thuế trong năm nhưng tổng thu nhập sau khi áp dụng các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có quyền đề nghị hoàn thuế theo trình tự pháp luật.

Như vậy, việc kê khai và nộp thuế từ hợp đồng khoán việc là trách nhiệm song song của cả bên chi trả và cá nhân nhận thu nhập. Thực hiện đúng nghĩa vụ này không chỉ bảo đảm tuân thủ pháp luật thuế, mà còn giúp hạn chế rủi ro xử phạt hành chính phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

5. Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng có phải kê khai thuế TNCN không?

Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng mỗi lần không phải khấu trừ thuế tại nguồn. Tuy nhiên, cá nhân vẫn cần tổng hợp vào thu nhập chịu thuế cuối năm nếu tổng thu nhập từ tất cả nguồn vượt ngưỡng miễn thuế (11 triệu đồng/tháng). Bên trả thu nhập không cần kê khai riêng cho khoản này, nhưng cá nhân phải tự quyết toán để tránh truy thu. Trong thực tế, nhiều người bỏ qua dẫn đến phạt hành chính khi kiểm tra.

Làm thế nào để quyết toán thuế TNCN từ hợp đồng khoán việc?

Quyết toán thuế TNCN từ hợp đồng khoán việc được thực hiện hàng năm trước ngày 90 của năm sau, theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Cá nhân nộp tờ khai qua cổng điện tử của Tổng cục Thuế, kèm chứng từ khấu trừ từ bên trả. Nếu có số thuế nộp thừa, sẽ được hoàn hoặc bù trừ năm sau. Quy trình này giúp cá nhân kiểm soát thu nhập chính xác, đặc biệt với những ai có nhiều hợp đồng nhỏ lẻ.

Doanh nghiệp không khấu trừ thuế từ hợp đồng khoán việc sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không khấu trừ và nộp thuế TNCN từ hợp đồng khoán việc có thể bị phạt từ 20% đến 100% số thuế chậm nộp, cộng thêm lãi chậm nộp 0,03%/ngày. Ngoài ra, có thể bị truy thu toàn bộ và kiểm tra toàn diện hồ sơ thuế. Để tránh, doanh nghiệp nên tích hợp kiểm tra thuế vào quy trình ký hợp đồng, đảm bảo tuân thủ từ đầu.

Hợp đồng khoán việc có phải nộp thuế tncn là vấn đề cần được làm rõ để tránh rủi ro pháp lý không đáng có cho cả cá nhân và doanh nghiệp. Việc tuân thủ các quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP không chỉ giúp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà còn mang lại sự yên tâm trong hoạt động kinh doanh. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc áp dụng, hãy liên hệ ACC Đồng Nai ngay hôm nay để nhận tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kê khai hiệu quả, đảm bảo mọi thủ tục được xử lý nhanh chóng và chính xác.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image