Mẫu đơn xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp mới nhất là công cụ quan trọng giúp cá nhân, tổ chức tận dụng các chính sách ưu đãi của Nhà nước, giảm gánh nặng tài chính trong những trường hợp đặc biệt. Cùng ACC Đồng Nai, bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn, điều kiện, và thủ tục liên quan theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

1. Mẫu đơn xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp là gì?
Mẫu đơn xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp là văn bản hành chính được sử dụng để đề nghị cơ quan thuế xem xét miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này cần tuân thủ theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, đảm bảo tính pháp lý và đầy đủ thông tin.
Hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức khi sử dụng đất phi nông nghiệp như đất ở, đất kinh doanh, đất công trình công cộng có thể thuộc diện được miễn giảm thuế theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Mẫu đơn cần ghi rõ thông tin người nộp thuế, lý do đề nghị miễn giảm, và kèm theo các giấy tờ chứng minh hợp lệ để cơ quan thuế xem xét.
Trong trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc thuộc đối tượng chính sách như người có công, hộ nghèo, việc sử dụng mẫu đơn này giúp trình bày rõ ràng căn cứ pháp lý và thực tế, từ đó tăng khả năng được chấp thuận. Mẫu đơn cần được nộp đúng thời hạn và tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo hiệu lực.
2. Mẫu đơn xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp mới nhất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
…………, ngày……….tháng ……..năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ MIỄN (GIẢM)
<tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)>
Kính gửi: …<Tên cơ quan thuế>…..
[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………….….…………………
[02] Mã số thuế: ……………………………………………………….……………………..
[03] Địa chỉ: …………………………………………………….……………………………
[03a] Phường/xã………………………….[03b] Quận/huyện: ………………………………. [03c] Tỉnh/thành phố:…………………………………………..
[04] Điện thoại: …………………… [05] Fax: ……………… [06] E-mail: …………….……………
Đề nghị được miễn (giảm) < tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm)> với lý do và <số tiền miễn (giảm)> cụ thể như sau:
1. Lý do đề nghị miễn (giảm):
– ………………………………………………………………………………………………………………………..
<Ghi rõ loại khoản thu đề nghị miễn (giảm); căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế để đề nghị miễn (giảm) thuế: thuộc đối tượng, trường hợp được miễn (giảm) nào, lý do cụ thể như: thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ (ghi cụ thể số tài sản bị thiệt hại, số lỗ)… Trường hợp đề nghị miễn (giảm) thuế tài nguyên thì cần ghi rõ thêm loại tài nguyên, địa điểm, hình thức khai thác, nơi tiêu thụ>.
2. Xác định số thuế được miễn (giảm):
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
|
STT |
Tên khoản thu thuộc NSNN được miễn (giảm) |
Kỳ tính thuế/Khoảng thời gian đề nghị miễn (giảm) |
Số tiền đề nghị miễn (giảm) |
Số tiền đã nộp (nếu có) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
…. |
……… |
|
|
|
|
|
Cộng |
|
|
|
3. Tài liệu gửi kèm: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)
(1) ………………
(2) …………………….
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))
<Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như UBND xã, phường, thị trấn/ cơ quan kiểm lâm trực tiếp quản lý rừng/….)>
Ghi chú: Phần nội dung ghi trong dấu < > chỉ là trường hợp ví dụ, người nộp thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể để xác nhận theo quy định.
>>> Tải ngay: Mẫu đơn xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp mới nhất tại đây!
Xem thêm: Mẫu thuyết minh báo cáo tài chính mới nhất
3. Điều kiện để được miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp
Để được miễn hoặc giảm thuế đất phi nông nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức cần đáp ứng các điều kiện cụ thể theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Phần này sẽ làm rõ các trường hợp được hưởng chính sách miễn giảm, dựa trên Điều 9 và Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
Hộ nghèo hoặc đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo được miễn thuế trong hạn mức đất ở. Điều này nhằm hỗ trợ các đối tượng gặp khó khăn về tài chính, giúp họ ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương.
Người có công với cách mạng, bao gồm thương binh, bệnh binh, hoặc thân nhân liệt sĩ, được miễn hoặc giảm thuế đất phi nông nghiệp trong hạn mức đất ở theo Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Các giấy tờ chứng minh như quyết định của cơ quan có thẩm quyền cần được nộp kèm để chứng minh tư cách đối tượng thụ hưởng.
Đất sử dụng cho các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế theo Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010. Điều này áp dụng cho các tổ chức kinh tế thực hiện dự án nhà ở xã hội, cải tạo chung cư, hoặc các công trình công cộng.
Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc tai nạn bất ngờ gây thiệt hại trên 50% giá trị đất và tài sản gắn liền với đất được miễn thuế trong năm xảy ra sự kiện. Hồ sơ cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã để chứng minh thiệt hại theo khoản 9 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
Xem thêm: 1Cách tính thuế cho doanh nghiệp mới thành lập chuẩn xác2>Cách tính thuế cho doanh nghiệp mới thành lập chuẩn xác
4. Quy trình nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp
Quy trình nộp hồ sơ xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp cần được thực hiện đúng trình tự để đảm bảo hồ sơ được xử lý nhanh chóng và hiệu quả. Theo Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy trình này bao gồm các bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ. Người nộp thuế cần hoàn thiện văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH, kèm theo bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất, và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm.
- Bước 2: Nộp hồ sơ. Hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý thửa đất hoặc tại cơ quan tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông. Người nộp thuế có thể nộp qua bưu chính, điện tử, hoặc trực tiếp theo quy định tại Điều 52 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Bước 3: Xử lý hồ sơ. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Nếu cần bổ sung, cơ quan thuế sẽ thông báo trong vòng 3 ngày làm việc để người nộp thuế hoàn thiện theo Quyết định 1462/QĐ-BTC năm 2022.
- Bước 4: Nhận kết quả. Sau khi xem xét, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn giảm thuế theo mẫu số 05/MGTH hoặc thông báo không đủ điều kiện theo mẫu số 04/MGTH. Thời gian xử lý có thể kéo dài đến 60 ngày nếu cần kiểm tra thực tế tại địa phương.
5. Hồ sơ cần chuẩn bị để xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và hợp lệ là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp được thuận lợi. Theo Điều 57 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ cần bao gồm các tài liệu cụ thể như sau:
Văn bản đề nghị miễn giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH là tài liệu bắt buộc, ghi rõ thông tin người nộp thuế, diện tích đất, lý do miễn giảm, và căn cứ pháp lý. Mẫu đơn này cần được điền đầy đủ và chính xác để tránh việc bổ sung hồ sơ, gây chậm trễ quá trình xử lý.
Bản sao giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế, bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất, hoặc hợp đồng cho thuê đất, giúp cơ quan thuế xác minh tính hợp pháp của đất. Các giấy tờ này cần được công chứng hoặc chứng thực theo Luật Công chứng 2024 để đảm bảo tính pháp lý.
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm thuế, chẳng hạn như quyết định công nhận người có công, xác nhận hộ nghèo, hoặc văn bản xác nhận thiệt hại do thiên tai từ Ủy ban nhân dân cấp xã. Những tài liệu này cần còn hiệu lực và đúng đối tượng theo Điều 9 và Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
Trong trường hợp nộp hồ sơ qua cơ chế một cửa liên thông, người nộp thuế cần đảm bảo các tài liệu được luân chuyển đúng quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Điều này giúp rút ngắn thời gian xử lý và đảm bảo hồ sơ được chuyển đến cơ quan thuế đúng thời hạn.
Mẫu đơn xin miễn giảm thuế đất phi nông nghiệp mới nhất là công cụ quan trọng giúp người nộp thuế tận dụng các chính sách ưu đãi, giảm bớt gánh nặng tài chính trong các trường hợp đặc biệt. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về thủ tục hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để được đội ngũ chuyên gia pháp lý hướng dẫn tận tình.
Để lại một bình luận