Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc chuẩn nhất


Chấm dứt hợp đồng lao động là một quy trình nhạy cảm trong quản trị nhân sự, đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối về cả mặt tình và lý. Bên cạnh quyết định nghỉ việc, mẫu quyết định trợ cấp thôi việc chính là văn bản pháp lý quan trọng nhất để doanh nghiệp cụ thể hóa quyền lợi tài chính của người lao động sau thời gian cống hiến. Bài viết dưới đây của ACC Đồng Nai sẽ cung cấp cho bạn mẫu quyết định trợ cấp thôi việc chuẩn chỉnh nhất bằng file Word.

Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc
Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc

1. Quyết định trợ cấp thôi việc là gì và tại sao doanh nghiệp cần ban hành?

Quyết định trợ cấp thôi việc là văn bản pháp lý do người sử dụng lao động ban hành để ghi nhận việc chi trả trợ cấp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Văn bản này giúp doanh nghiệp minh bạch hóa nghĩa vụ tài chính, đồng thời giảm thiểu rủi ro tranh chấp lao động.

2. Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc mới nhất

Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc mới nhất
Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc mới nhất

Tải xuống PDF | Tải xuống Word 

Xem thêm: Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần mới nhất

3. Hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo quyết định trợ cấp thôi việc đúng thể thức

3.1. Các thông tin định danh bắt buộc của doanh nghiệp và người lao động

Doanh nghiệp cần ghi rõ tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ và thông tin cá nhân đầy đủ của người lao động (họ tên, ngày sinh, chức vụ, số hợp đồng lao động).

3.2. Xác định rõ căn cứ pháp lý và lý do chấm dứt hợp đồng

Căn cứ Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải nêu rõ lý do chấm dứt hợp đồng lao động để làm cơ sở tính trợ cấp.

3.3. Công khai số tiền trợ cấp, phương thức và thời hạn thanh toán

Thời hạn thanh toán bắt buộc là trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp đặc biệt, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Xem thêm: Mẫu hợp đồng mua bán, tặng cho doanh nghiệp tư nhân

4. Cách tính tiền trợ cấp thôi việc chuẩn xác theo Bộ luật Lao động

Cách tính tiền trợ cấp thôi việc chuẩn xác theo Bộ luật Lao động
Cách tính tiền trợ cấp thôi việc chuẩn xác theo Bộ luật Lao động

4.1. Công thức tính tiền trợ cấp thôi việc cho nhân sự

Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.

4.2. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp (Trừ thời gian đóng BHTN)

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian thực tế trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp trước đó. Kế toán phải chốt sổ BHXH điện tử để đối chiếu chính xác.

Danh sách các khoảng thời gian ĐƯỢC TÍNH là thời gian làm việc thực tế cho doanh nghiệp:

  • Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng.
  • Thời gian thử việc hợp pháp tại doanh nghiệp.
  • Thời gian được doanh nghiệp cử đi học, đi đào tạo nâng cao tay nghề.
  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động).
  • Thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ phép năm vẫn hưởng nguyên lương.
  • Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

4.3. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được quy định như thế nào?

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

5. Phân biệt rõ ràng giữa Trợ cấp thôi việc và Trợ cấp mất việc làm

Tiêu chí

Trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm

Trường hợp áp dụng

Hợp đồng hết hạn, người lao động đơn phương chấm dứt đúng luật, hai bên thỏa thuận nghỉ việc…

Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ, chia tách, sáp nhập hoặc vì lý do kinh tế.

Mức chi trả tối thiểu

Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương (1/2 tháng lương).

Mỗi năm làm việc được trợ cấp 01 tháng lương nhưng tối thiểu phải bằng 02 tháng lương.

Nguồn chi trả

Do người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) tự chi trả từ quỹ lương.

Do người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) tự chi trả từ quỹ hoạt động.

Văn bản đi kèm

Quyết định trợ cấp thôi việc thông thường.

Phải có phương án sử dụng lao động và thông báo cho Cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

6. Câu hỏi thường gặp

Người lao động tự ý bỏ việc (tự ý nghỉ việc từ 5 ngày liên tục trở lên) thì doanh nghiệp có phải ra quyết định trợ cấp thôi việc không?

Không. Theo quy định của Bộ luật Lao động, trường hợp người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Do đó, doanh nghiệp không cần ban hành quyết định này.

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là lương tháng gần nhất hay lương bình quân?

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Khoản này bao gồm mức lương, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định theo quy định.

Doanh nghiệp tại Đồng Nai không chi trả tiền trợ cấp thôi việc đúng hạn thì bị xử phạt như thế nào?

Doanh nghiệp tại Đồng Nai chậm hoặc không chi trả trợ cấp thôi việc đúng hạn (quá 14 ngày, hoặc tối đa 30 ngày trong trường hợp đặc biệt) sẽ bị phạt tiền hành chính từ 2.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ (đối với cá nhân) hoặc từ 4.000.000 VNĐ đến 40.000.000 VNĐ (đối với tổ chức) tùy thuộc vào số lượng người lao động bị vi phạm.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu quyết định trợ cấp thôi việc. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image