Tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt ra sao?

“Tạm ngừng kinh doanh không thông báo” là một hành động mà doanh nghiệp thực hiện khi gặp khó khăn, muốn dừng hoạt động kinh doanh tạm thời mà không thông báo cho cơ quan chức năng. Tuy nhiên, việc này không chỉ mang lại nhiều rủi ro về mặt kinh doanh mà còn có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Dưới đây là bài viết để khám phá về tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt ra sao?

Tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt ra sao?
Tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt ra sao?

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp.

Theo đó, có thể hiểu, tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian ngừng hoạt động nhưng không chấm dứt tư cách pháp nhân. Đối với hộ kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh áp dụng khi hộ kinh doanh tạm dừng mọi hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định.

2. Tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt ra sao?

Khi hộ kinh doanh hay doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo đúng quy trình, họ có thể đối mặt với nhiều hậu quả và xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khi hộ kinh doanh hay doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo đúng quy trình, họ có thể đối mặt với nhiều hậu quả và xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Khi hộ kinh doanh hay doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo đúng quy trình, họ có thể đối mặt với nhiều hậu quả và xử phạt theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hơn nữa, theo Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu ngừng hoạt động kinh doanh mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, đặc biệt là trong trường hợp ngừng hoạt động kinh doanh trong 01 năm.

Tóm lại, việc tạm ngừng kinh doanh mà không tuân thủ quy trình thông báo có thể dẫn đến nhiều hậu quả và xử phạt, đồng thời còn ảnh hưởng đến quyền lợi và uy tín của doanh nghiệp hay hộ kinh doanh trong cộng đồng kinh doanh.

3. Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh 

Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

Phụ lục II-19

(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT

ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) 

TÊN DOANH NGHIỆP

 

Số:…………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

……, ngày…… tháng…… năm……

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh

trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/

chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố……………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):…………………………………………….

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:……………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):………………. Ngày cấp…/…/…… Nơi cấp:……………………..

  1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh1:[1]:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày…. tháng…. năm…… đến hết ngày…. tháng…. năm……

Lý do tạm ngừng:………………………………………………………………………….

Sau khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng kinh doanh”.

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày… tháng… năm… đến hết ngày… tháng… năm… đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)  

……………………………………………………………………………………………………..

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):…………………… Ngày cấp…/…/…….. Nơi cấp:………………………….

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh:……………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):……………………. Ngày cấp…/…/……… Nơi cấp:………………………..

Lý do tạm ngừng:………………………………………………………………………….

  1. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo2:[2]:

a) Đối với doanh nghiệp:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày…. tháng…. năm……

Lý do tiếp tục kinh doanh:……………………………………………………………….

Sau khi doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng của các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau đây của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Đang hoạt động”:

 Tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

 Một hoặc một số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

– Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:……

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (chỉ kê khai nếu không có mã số chi nhánh/mã số thuế):………………………… Ngày cấp…/…/…….. Nơi cấp:…………………….

b) Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Đăng ký tiếp tục kinh doanh kể từ ngày…. tháng…. năm…… đối với chi nhánh/ văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):

Mã số/Mã số thuế của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:…….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế):………… Ngày cấp:  /    /……………………………………………………… Nơi cấp:

Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh:……………………………………………………………………………..

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):….. Ngày cấp:……………………………………………………. /… /… Nơi cấp:……………..

Lý do tiếp tục kinh doanh:……………………………………………………………….

Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

CỦA DOANH NGHIỆP/

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH

(Ký và ghi họ tên)3[3]

1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

2 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

3 – Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.

– Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

PHỤ LỤC III-4

(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021)

TÊN HỘ KINH DOANH
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: ………….. ……, ngày…… tháng…… năm……

THÔNG BÁO

Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh

Kính gửi: Phòng Tài chính – Kế hoạch …………..

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………….

Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: ……………………………………………………………………..

Mã số đăng ký hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………………

Điện thoại (nếu có): ………………… Fax (nếu có): …………………………………………………..

Email (nếu có):………………………. Website (nếu có):………………………………………………

Thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo như sau:

  1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh thì ghi:

Thời gian tạm ngừng: kể từ ngày …/… /… đến hết ngày …/… /….

Lý do tạm ngừng kinh doanh: ………………………………………………………………….

  1. Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì ghi:

Thời gian tiếp tục kinh doanh kể từ ngày………….. tháng………………. năm…………….

Lý do tiếp tục kinh doanh:…………………………………………………………………………

Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.

  CHỦ HỘ KINH DOANH
(Ký và ghi họ tên)1

___________________

1 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.

4. Câu hỏi thường gặp

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh?

Theo khoản 1 Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngưng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh bao gồm?

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thể được tóm tắt như sau: Doanh nghiệp gửi hồ sơ tạm ngừng kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Lúc này, Phòng Đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp.

Các lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh?

Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn đề sau: không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay có bất kỳ hoạt động nào khác trong thời gian tạm ngừng; bắt buộc phải thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; phải hoàn thành nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

Trên đây là nội dung về Tạm ngừng kinh doanh không thông báo bị xử phạt ra sao?. Nếu còn câu hỏi cần giải đáp hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ với ACC Đồng Nai để được tư vấn, trao đổi trong thời gian sớm nhất.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790