Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ngày?

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc nắm vững thông tin về thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân trở nên quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp họ dự trữ tài chính một cách hiệu quả mà còn tạo thuận lợi cho kế hoạch tài chính cá nhân và kinh doanh. Bài viết này sẽ đi sâu vào “Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ngày?“.

Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ngày?

1. Các điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân

Để được hoàn thuế thu nhập cá nhân người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện được quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, cụ thể người nộp thuế thuộc các trường hợp sau đây:

  • Cá nhân (người nộp thuế) phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với số tiền thuế đã nộp nhiều hơn số tiền thuế phải nộp trong năm;
  • Người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, tuy nhiên trong năm người nộp thuế có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân;
  • Và một số trường hợp người nộp thuế sẽ được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Ngoài những trường hợp được nêu ở trên thì để được hoàn thuế thu nhập cá nhân người nộp thuế cũng cần đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và điểm b Khoản 1 Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, cụ thể:

  • Chỉ thực hiện việc hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với những cá nhân (người nộp thuế) đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm người nộp thuế thực hiện thủ tục quyết toán thuế;
  • Với những cá nhân đã làm thủ tục ủy quyền việc quyết toán thuế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho mình thực hiện việc quyết toán thuế thay thì việc hoàn thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế đó sẽ được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập sẽ có trách nhiệm thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đã thực hiện bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa của người nộp thuế thì người nộp thuế sẽ được bù trừ vào kỳ sau hoặc sẽ được hoàn lại số thuế nếu như người nộp thuế có đề nghị được hoàn trả lại số tiền thuế đã nộp thừa;

Đối với những trường hợp các các nhân thuộc diện phải khia trực tiếp với cơ quan thuế thì cá nhân này có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc có thể lựa chọn bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế;

  • Với những trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng người nộp thuế lại chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định của pháp luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì sẽ không xử phạt đối với hành vi vi phạm về chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế quá thời hạn;
  • Để được hoàn thuế người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả và tại thời điểm đề nghị hoàn trả thuế thu nhập cá nhân người nộp thuế không còn bất cứ một khoản nợ nào với cơ quan thuế.

2. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân 

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC, cụ thể:

Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân: Khi thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân, cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, số tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT (được ban hành kèm theo phụ lục số I Thông tư số 80/2021/TT-BTC);

Văn bản ủy quyền của người nộp thuế cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập theo quy định của pháp luật (trừ những trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại ký thuế và người nộp thuế);

Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện việc chi trả thu nhập sẽ phải làm Bảng kê chứng từ nộp thuế được làm theo Mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục số I – Thông tư số 80/2021/TT-BTC).

Cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập được ủy quyền nộp hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế ủy quyền cho mình tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đề nghị hoàn thuế với cơ quan thuế 

Đối với trường hợp này người nộp thuế không cần phải nộp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn trả vào các chỉ tiêu “Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế [47]” hoặc ghi đầy đủ thông tin vào chỉ tiêu “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau [49]” trên Tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC. Khi làm thủ tục người nộp thuế có thể nộp Tờ khai thông qua hình thức nộp trực tiếp (file excel) hoặc người nộp thuế có thể nộp hồ sơ online (file XML), cụ thể cách thức như sau:

Nếu trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp trực tiếp thì sẽ cần chuẩn bị những giấy tờ như sau:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (giấy tờ này là giấy tờ khấu trừ thuế mà cơ quan, tổ chức cấp cho người nộp thuế);
  • Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân của người nộp thuế;
  • Bảng kê theo mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC;
  • Nếu trường hợp người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan quản lý thuế nơi doanh nghiệp thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thì sẽ cần phải có bản sao hoặc bản chụp hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người nộp thuế (người lao động);
  • Nếu trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế cư trú thì phải có giấy tờ chứng minh nơi cư trú của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế lựa chọn phương thức nộp hồ sơ online thì người nộp thuế sẽ ghi đầy đủ thông tin vào Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu số 02/QTT-TNCN) trên phần mềm HTKK rồi kết xuất XML.

3. Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ngày?

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 75 Luật quản lý thuế năm 2019, cụ thể có hai trường hợp như sau:

Đối với trường hợp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện hoàn thuế trước thì thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thế sẽ được xác định là chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hoàn thuế thì cơ quản quản lý thuế phải có trách nhiệm gửi những thông báo sau đây đến người nộp thuế:

  • Quyết định hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế;
  • Nếu trường hợp người nộp thuế không đủ điều kiện để hoàn thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế sẽ gửi thông báo không hoàn thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế;
  • Trường hợp cơ quan thuế nhận thấy hồ sơ của người nộp thuế thuộc trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế thì cơ quan thuế phải làm thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế;

Đối với những trường hợp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc diện phải kiểm tra trước khi hoàn thuế thì chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận hồ sơ của người nộp thuế thì cơ quan thuế phải ra một trong các loại giấy tờ sau:

  • Quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế;
  • Khi nhận thấy hồ sơ của người nộp thuế không đủ điều kiện để có thể hoàn thuế thì cơ quan thuế sẽ ra quyết định không hoàn thuế cho người nộp thuế.

Những trường hợp hồ sơ của người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế bao gồm:

  • Hồ sơ của người nộp thuế là hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan. Đối với trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi đến cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng người nộp thuế lại không thuộc diện được hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định thì việc xác định lần đầu đề nghị hoàn thuế vẫn được xác định là lần kế tiếp làm thủ tục đề nghị hoàn thuế thu nhập cá nhân;
  • Người nộp thuế đã bị xử lý về hành vi trốn thuế thì trong vòng 2 năm kể từ thời điểm bị xử lý người nộp thuế làm hồ sơ đề nghị hoàn thuế sẽ thuộc diện phải kiểm tra trước khi hoàn thuế;
  • Hồ sơ của các tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh, các tổ chức thực hiện thủ tục bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp Nhà nước;
  • Hồ sơ hoàn thuế đối với những mặt hàng là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải thực hiện việc kiểm tra trước khi hoàn thuế (Chính phủ quy định chi tiết về điều này);
  • Hồ sơ hoàn thuế đối với các hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
  • Hồ sơ hoàn thuế được xác định thuộc trường hợp rủi ro về thuế cao theo sự phân loại quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế;
  • Hồ sơ của người nộp thuế thuộc trường hợp được hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, không bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng người nộp thuế không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng.

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu ngày?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN


    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    087.790.7790