Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN


Tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế tncn là một phần quan trọng giúp người nộp thuế giảm bớt gánh nặng tài chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp theo quy định pháp luật. Thủ tục này không chỉ giúp tối ưu hóa số thuế phải nộp mà còn tránh các sai sót trong kê khai, đặc biệt với những cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn. Cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu chi tiết để áp dụng hiệu quả.

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN
Cách tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN

1. Cách tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế TNCN

Cách tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân được xây dựng trên nền tảng của Khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, đã được sửa đổi, bổ sung, và được hướng dẫn chi tiết tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi xác định thu nhập tính thuế, áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.

  • Cách tính giảm trừ cho bản thân người nộp thuế khi quyết toán

Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là khoản giảm trừ cố định mà mỗi cá nhân cư trú được hưởng khi có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Theo nguyên tắc tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân được tính giảm trừ cho bản thân theo số tháng thực tế phát sinh nghĩa vụ thuế trong năm.

Trường hợp trong năm cá nhân chưa được tính giảm trừ cho bản thân hoặc chỉ được tính chưa đủ số tháng do thay đổi nơi làm việc, chưa ký hợp đồng lao động hoặc chưa kê khai kịp thời, thì khi thực hiện quyết toán thuế, cá nhân được tính lại giảm trừ cho đủ 12 tháng trong năm tính thuế.

  • Cách tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi quyết toán

Giảm trừ cho người phụ thuộc được tính trên cơ sở số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế trong năm tính thuế. Theo quy định, người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ cho người phụ thuộc khi đã thực hiện đăng ký người phụ thuộc và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo pháp luật thuế.

Trong trường hợp người nộp thuế chưa đăng ký người phụ thuộc trong năm, nhưng khi quyết toán có đầy đủ hồ sơ chứng minh và đăng ký hợp lệ, thì vẫn được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân, giảm trừ gia cảnh được tổng hợp cùng với các khoản giảm trừ khác như bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học để xác định thu nhập tính thuế cuối cùng. Việc tổng hợp này phải tuân thủ nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm trừ một lần cho một người nộp thuế trong cùng năm tính thuế.

2. Đối tượng được hưởng giảm trừ gia cảnh và điều kiện áp dụng

Giảm trừ gia cảnh là chế định quan trọng trong thuế thu nhập cá nhân, nhằm bảo đảm nguyên tắc công bằng và bảo vệ mức sống tối thiểu của người nộp thuế. Việc xác định đúng đối tượng và điều kiện áp dụng giảm trừ gia cảnh có ý nghĩa quyết định đến tính chính xác của nghĩa vụ thuế phải nộp.

2.1. Đối tượng được hưởng giảm trừ gia cảnh

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối tượng được hưởng giảm trừ gia cảnh bao gồm người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các cá nhân được xác định là người phụ thuộc của người nộp thuế.

Người nộp thuế được giảm trừ cho bản thân một mức cố định, không phụ thuộc vào mức thu nhập, miễn là có phát sinh thu nhập chịu thuế. Đối với người phụ thuộc, pháp luật công nhận bao gồm con, cha mẹ, vợ hoặc chồng và các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng, với điều kiện đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định.

2.2. Điều kiện công nhận người phụ thuộc và yêu cầu đăng ký

Việc công nhận người phụ thuộc không chỉ căn cứ vào quan hệ gia đình mà còn phụ thuộc vào độ tuổi, khả năng lao động và mức thu nhập. Đối với người trong độ tuổi lao động, chỉ được coi là người phụ thuộc nếu bị khuyết tật hoặc không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập không đáng kể. Đối với người ngoài độ tuổi lao động, thu nhập bình quân tháng không được vượt quá 1 triệu đồng.

Bên cạnh đó, người phụ thuộc phải được đăng ký với cơ quan thuế và được cấp mã số thuế theo quy định. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng năm tính thuế; trường hợp có nhiều người cùng nghĩa vụ nuôi dưỡng thì các bên phải tự thỏa thuận về quyền đăng ký giảm trừ.

>> Đọc thêm: Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Đồng Nai uy tín

3. Mức giảm trừ gia cảnh và ví dụ minh họa cụ thể

3.1. Cơ sở pháp lý xác định mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh không do Chính phủ hay Bộ Tài chính tự quyết định mà thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, căn cứ theo Khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012. Theo quy định này, khi chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% so với thời điểm điều chỉnh gần nhất, Chính phủ có trách nhiệm trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cho phù hợp.

Việc ban hành mức giảm trừ mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 được thực hiện thông qua Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 17/10/2025, thay thế Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp và có hiệu lực áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

Theo Nghị quyết mới, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế được xác định là 15,5 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 186 triệu đồng mỗi năm. Đối với mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện, mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng mỗi tháng. So với mức giảm trừ đang áp dụng theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, các mức này tăng khoảng 40,9%.

3.2. Ví dụ minh họa áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới

Trường hợp cá nhân độc thân, không có người phụ thuộc, nếu có thu nhập 18–20 triệu đồng mỗi tháng thì sau khi trừ mức giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng và các khoản bảo hiểm bắt buộc, thu nhập tính thuế chỉ còn ở mức rất thấp, dẫn đến số thuế phải nộp không đáng kể hoặc bằng không.

Trường hợp cá nhân có một người phụ thuộc hợp lệ, tổng mức giảm trừ gia cảnh đạt 21,7 triệu đồng mỗi tháng. Trong tình huống này, cá nhân có thu nhập 20 triệu đồng mỗi tháng sẽ không phát sinh thu nhập tính thuế và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cá nhân có hai người phụ thuộc, tổng mức giảm trừ gia cảnh lên tới 27,9 triệu đồng mỗi tháng. So với giai đoạn trước năm 2026, mức miễn trừ tăng thêm hơn 8 triệu đồng mỗi tháng, tạo ra sự khác biệt rất lớn về nghĩa vụ thuế thực tế.

>> Đọc thêm: Dịch vụ tư vấn thuế tại Đồng Nai uy tín, chuyên nghiệp

4. Lưu ý khi kê khai và quyết toán giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, trong thực tiễn, nhiều sai sót phát sinh do người nộp thuế chưa nắm vững quy định về thời điểm kê khai, hồ sơ chứng minh và nguyên tắc quản lý người phụ thuộc. Vì vậy, việc nhận diện đúng các lưu ý pháp lý là điều kiện cần thiết để bảo đảm quyền lợi thuế và hạn chế rủi ro vi phạm.

  • Lưu ý về thời điểm kê khai giảm trừ gia cảnh

Pháp luật thuế cho phép người nộp thuế kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc ngay trong năm hoặc thực hiện khi quyết toán thuế cuối năm. Việc kê khai trong năm giúp giảm số thuế phải tạm nộp hàng tháng, trong khi kê khai khi quyết toán cho phép điều chỉnh lại toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm.

Trường hợp người nộp thuế chưa kịp kê khai người phụ thuộc trong năm, nhưng khi quyết toán có đầy đủ hồ sơ chứng minh và đã thực hiện đăng ký theo quy định, thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý để tránh hiểu nhầm rằng kê khai muộn sẽ mất quyền giảm trừ.

  • Lưu ý về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là yếu tố mang tính quyết định trong việc chấp nhận giảm trừ gia cảnh. Người nộp thuế có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ giấy tờ chứng minh mối quan hệ và điều kiện phụ thuộc, bao gồm giấy khai sinh, giấy tờ xác nhận quan hệ nuôi dưỡng, giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy xác nhận không có thu nhập theo quy định.

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế xuất trình hồ sơ chứng minh trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc hậu kiểm quyết toán. Việc không cung cấp được hồ sơ hợp lệ có thể dẫn đến việc bị loại khoản giảm trừ đã kê khai.

  • Lưu ý về nguyên tắc không trùng người phụ thuộc

Một nguyên tắc xuyên suốt trong chính sách giảm trừ gia cảnh là mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong cùng năm tính thuế. Trường hợp nhiều người cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng một người phụ thuộc, các bên phải tự thỏa thuận việc đăng ký giảm trừ.

5. Câu hỏi thường gặp

Một người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh tối đa bao nhiêu người phụ thuộc?

Pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành không đặt ra giới hạn tối đa về số lượng người phụ thuộc mà một người nộp thuế được đăng ký giảm trừ. Nguyên tắc này được thể hiện xuyên suốt tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, theo đó chỉ cần người phụ thuộc đáp ứng đủ điều kiện về quan hệ, độ tuổi, khả năng lao động và thu nhập thì đều được tính giảm trừ.

Hai vợ chồng có thể cùng giảm trừ cho một người phụ thuộc hay không?

Theo quy định của pháp luật thuế, hai vợ chồng không được đồng thời tính giảm trừ gia cảnh cho cùng một người phụ thuộc trong cùng năm tính thuế. Trường hợp cả hai cùng có thu nhập chịu thuế và cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng con hoặc người thân, thì hai bên phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ cho một người duy nhất.

Đăng ký người phụ thuộc muộn có được tính giảm trừ hay không?

Việc đăng ký người phụ thuộc muộn không làm mất quyền được giảm trừ gia cảnh nếu người nộp thuế đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định và thực hiện đăng ký trong quá trình quyết toán thuế. Theo Điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người nộp thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, không phụ thuộc vào thời điểm đăng ký sớm hay muộn trong năm.

Tính giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế tncn không chỉ giúp giảm thuế mà còn đảm bảo quyền lợi cá nhân theo pháp luật. Việc áp dụng đúng sẽ mang lại lợi ích tài chính lâu dài, tránh các sai sót không đáng có. Nếu bạn gặp khó khăn trong quy trình, hãy ACC Đồng Nai để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kê khai chính xác. Đừng bỏ lỡ cơ hội tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình ngay hôm nay.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image