Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất


Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất là một trong những tài liệu quan trọng mà cá nhân, tổ chức cần chuẩn bị khi thực hiện các giao dịch liên quan đến nhà đất như chuyển nhượng, tặng cho, hay đăng ký quyền sử dụng đất. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu tờ khai, cách ghi, và các quy định liên quan theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng ACC Đồng Nai tìm hiểu chi tiết để nắm rõ quy trình này.

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất
Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất

1. Tìm hiểu chi tiết về mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất là tài liệu bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, được sử dụng để kê khai nghĩa vụ tài chính khi đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà đất.

Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất được sử dụng hiện nay là Mẫu 01/LPTB, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC. Mẫu này áp dụng cho các trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hoặc các tài sản khác gắn liền với đất. Tài liệu này yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin chính xác về cá nhân, tổ chức, đặc điểm nhà đất, và các giấy tờ liên quan. Việc sử dụng đúng mẫu giúp cơ quan thuế xử lý hồ sơ nhanh chóng, tránh tình trạng trả lại hồ sơ do sai mẫu.

Mẫu 01/LPTB có cấu trúc rõ ràng, bao gồm các mục như thông tin người nộp thuế, đặc điểm nhà đất, và thông tin về các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế. Người kê khai cần điền đầy đủ các mục từ [01] đến [20], cùng với phần đặc điểm nhà đất như thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng, và giá trị chuyển giao. Để đảm bảo tính pháp lý, mẫu tờ khai cần được ký xác nhận bởi người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp.

Việc tải mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất có thể thực hiện thông qua cổng thông tin của Tổng cục Thuế hoặc các website pháp lý uy tín. Người dân cần kiểm tra kỹ để sử dụng đúng phiên bản mới nhất, tránh sử dụng các mẫu đã hết hiệu lực. Ngoài ra, mẫu này có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc thông qua cổng giao dịch điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ tư vấn thuế tại Đồng Nai uy tín, chuyên nghiệp

2. Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(Áp dụng đối với nhà, đất)

[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh ngày  … tháng … năm …

[02] Lần đầu:  🗆              [03]  Bổ sung lần thứ:…

                     Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay cho người nộp thuế

[04] Người nộp thuế:…………………………………………………………………………………………………

[05] Mã số thuế:                    

[06] Số CMND/CCCD/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế): ……………………….

[07] Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………

[08] Quận/huyện: …………………………….. [09] Tỉnh/Thành phố: ………………………………………

[10] Điện thoại: …………………  [11] Fax: ……………… [12] Email: ……………………………………

[13] Đại lý thuế; hoặc Tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (nếu có): ……………….

[14] Mã số thuế:

[15] Hợp đồng đại lý thuế: Số:……………………………….        ngày ……………………………………

ĐẶC ĐIỂM NHÀ ĐẤT:

1. Đất: ……………………………………………………………………………………………………………………..

1.1. Thửa đất số (Số hiệu thửa đất): ………………………….; Tờ bản đồ số: ………..……

1.2. Địa chỉ thửa đất:

1.2.1. Số nhà: ………….…. Tòa nhà: ……….…..… Ngõ/Hẻm: ………………………….

Đường/Phố:……………………. Thôn/xóm/ấp: ……………………………………………

1.2.2. Phường/xã: ……………………………………………………………………………

1.2.3. Quận/huyện.. ………………………………………………………………………….

1.2.4. Tỉnh/thành phố ………………………………………………………………………..

1.3. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………….

1.4. Mục đích sử dụng đất: …………………………………………………………………………………………

1.5. Diện tích (m2): …………………………………………………………………………………………………..

1.6. Nguồn gốc nhà đất: (đất được Nhà nước giao, cho thuê; đất nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế, hoặc nhận tặng cho):

a) Tên tổ chức, cá nhân chuyển giao QSDĐ:

– Tên tổ chức/cá nhân chuyển giao QSDĐ:………………………………………………….

– Mã số thuế:…………………………………………………………………………………

– Số CMND/CCCD/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế): …………………………..

– Địa chỉ người giao QSDĐ: …………………………………………………………………………………….

b) Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao QSDĐ ngày …….. tháng ……. năm ……..

1.7. Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có):

2. Nhà:

2.1. Thông tin về nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho mục đích khác:

Cấp nhà: …………………..         Loại nhà: …………………………Hạng nhà:………………….

Trường hợp là nhà ở chung cư:

Chủ dự án:………………          Địa chỉ dự án, công trình…………….

Kết cấu:…………………          Số tầng nổi:…………Số tầng hầm:…….

Diện tích sở hữu chung (m2):……..          Diện tích sở hữu riêng (m2):……..

2.2. Diện tích nhà (m2):

Diện tích xây dựng (m2): …………………………………………………………………..

Diện tích sàn xây dựng (m2): ………………………………………………………………

2.3. Nguồn gốc nhà: ………………………………………………………………………………………………….

a) Tự xây dựng:

– Năm hoàn công (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): ……………………………………………………….

b) Mua, thừa kế, tặng cho:

– Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: Ngày ……… tháng …….. năm ……..

2.4. Giá trị nhà (đồng):………………………………………………………………………

3. Giá trị nhà, đất thực tế nhận chuyển nhượng 🗆, nhận thừa kế 🗆, nhận tặng cho 🗆 (đồng):

………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ (lý do):

………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. Thông tin đồng chủ sở hữu nhà, đất (nếu có):

STT

Tên tổ chức/cá nhân đồng sở hữu

Mã số thuế

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế)

Tỷ lệ sở hữu (%)

6. Giấy tờ có liên quan, gồm:

– ………………………………………………………………………………………………………………………………

– ………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:……………………………

Chứng chỉ hành nghề số:………

…, ngày……. tháng……. năm…….

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC  ỦY QUYỀN KHAI THAY

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

>>> Tải ngay: Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất tại đây!

3. Hướng dẫn ghi mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Cách ghi đúng mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất là yếu tố quan trọng để đảm bảo hồ sơ được chấp nhận.

Hướng dẫn ghi từ mục [01] đến mục [20] bắt đầu bằng việc xác định kỳ tính thuế. Nếu là giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, đánh dấu vào mục [01]; nếu là đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu, chọn mục [02]; các trường hợp bổ sung chọn mục [03]. Thông tin người nộp thuế tại mục [04] cần ghi rõ họ tên hoặc tên tổ chức như trong giấy tờ đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt. Mã số thuế tại mục [05] phải khớp với mã số thuế đã được cấp, nếu chưa có thì để trống.

Phần thông tin địa chỉ từ mục [06] đến [12] yêu cầu ghi chính xác địa chỉ thường trú, số điện thoại, email để cơ quan thuế liên hệ khi cần. Trường hợp có đại lý thuế, thông tin từ mục [13] đến [20] cần ghi rõ tên, mã số thuế, và số hợp đồng ủy quyền. Việc điền chính xác các thông tin này giúp đảm bảo quá trình xử lý hồ sơ diễn ra suôn sẻ, tránh trường hợp bị trả lại do thiếu thông tin.

Phần đặc điểm nhà đất bao gồm thông tin về đất và nhà. Đối với đất, cần ghi số thửa đất, tờ bản đồ, địa chỉ cụ thể, mục đích sử dụng (như đất thổ cư, đất nông nghiệp), và diện tích theo giấy chứng nhận. Nguồn gốc nhà đất (Nhà nước giao, nhận chuyển nhượng, thừa kế) và giá trị chuyển giao cũng cần được ghi rõ. Đối với nhà, cần nêu cấp nhà (Cấp I, II, III, IV), diện tích sàn, và nguồn gốc (tự xây, mua, tặng cho). Nếu tài sản thuộc diện miễn lệ phí, lý do miễn cần được ghi rõ kèm giấy tờ chứng minh.

4. Quy trình nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Quy trình nộp tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất được quy định rõ ràng để đảm bảo nghĩa vụ tài chính được thực hiện đúng thời hạn.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ kê khai. Người nộp thuế cần chuẩn bị mẫu tờ khai 01/LPTB, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh giao dịch (tặng cho, thừa kế), cùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà. Các giấy tờ này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của Luật Công chứng 2024. Hồ sơ đầy đủ giúp cơ quan thuế xử lý nhanh chóng.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi có bất động sản hoặc qua cổng giao dịch điện tử. Công chức thuế sẽ kiểm tra và đóng dấu tiếp nhận, ghi rõ thời gian và số lượng tài liệu. Nếu nộp qua bưu chính, ngày nhận sẽ được ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

Bước 3: Nhận thông báo nộp lệ phí. Sau khi tiếp nhận, cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ và ban hành thông báo số tiền lệ phí trước bạ cần nộp trong vòng 30 ngày theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP. Người nộp thuế cần kiểm tra thông báo để đảm bảo số tiền tính toán đúng quy định, dựa trên bảng giá đất của UBND tỉnh.

Bước 4: Nộp lệ phí trước bạ. Sau khi nhận thông báo, người nộp thuế phải nộp lệ phí trong thời hạn 30 ngày. Lệ phí được tính bằng 0,5% giá trị nhà đất theo công thức quy định tại Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Việc nộp lệ phí có thể thực hiện tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Bước 5: Hoàn tất thủ tục. Sau khi nộp lệ phí, người nộp thuế nhận chứng từ xác nhận đã nộp lệ phí để hoàn thiện hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tại cơ quan đăng ký đất đai. Chứng từ này là điều kiện bắt buộc để được cấp giấy chứng nhận theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT.

>>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ đóng thuế đất tại Đồng Nai

5. Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ nhà đất

Một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, giúp giảm gánh nặng tài chính cho người dân.

Nhà đất nhận tặng cho, thừa kế giữa các thành viên gia đình thân thích được miễn lệ phí trước bạ theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Các mối quan hệ bao gồm vợ với chồng, cha mẹ đẻ với con đẻ, cha mẹ nuôi với con nuôi, hoặc anh chị em ruột. Người nộp cần cung cấp giấy tờ chứng minh như sổ hộ khẩu, giấy khai sinh để được miễn.

Nhà đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cũng thuộc diện miễn lệ phí. Theo Điều 61 Thông tư 80/2021/TT-BTC, cần có xác nhận của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để chứng minh điều kiện miễn. Quy định này hỗ trợ các hoạt động sản xuất nông nghiệp bền vững.

Nhà đất bồi thường, tái định cư do Nhà nước thu hồi cũng được miễn lệ phí trước bạ. Quyết định thu hồi và giao đất mới từ cơ quan có thẩm quyền là căn cứ để xác định trường hợp miễn. Ngoài ra, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, hoặc nhà hỗ trợ nhân đạo cũng thuộc diện miễn, theo giấy tờ chuyển giao quyền sử dụng đất.

Tài sản của doanh nghiệp khoa học và công nghệ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà cũng được miễn lệ phí theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Quy định này khuyến khích phát triển khoa học công nghệ, nhưng cần có quyết định phê duyệt hoặc xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền để chứng minh.

Việc kê khai và nộp lệ phí trước bạ nhà đất là bước quan trọng để hoàn thiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà. Sử dụng mẫu tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất chuẩn nhất (Mẫu 01/LPTB) cùng việc tuân thủ đúng quy trình và quy định pháp luật sẽ giúp người dân tránh được các rủi ro pháp lý. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về cách điền tờ khai hoặc chuẩn bị hồ sơ, hãy liên hệ ACC Đồng Nai để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image