Logo ACC Đồng Nai

ACC ĐỒNG NAI

Tận Tâm – Uy Tín – Chuyên Nghiệp

Hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp


Việc tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp là một bước quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế đối với các loại đất không phục vụ cho mục đích nông nghiệp. Mã số thuế đất phi nông nghiệp giúp các tổ chức, cá nhân có đất thuộc diện này dễ dàng thực hiện các thủ tục thuế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp sẽ giúp người dân và doanh nghiệp nhanh chóng tìm được thông tin cần thiết qua các hệ thống tra cứu trực tuyến của cơ quan thuế. Bài viết này ACC Đồng Nai sẽ giúp quý khách hiểu rõ hơn về Hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp.

hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp
hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp

1. Đất phi nông nghiệp là gì?

Đất phi nông nghiệp là nhóm đất không sử dụng cho mục đích nông nghiệp và không thuộc các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

  • Đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị (hay còn gọi là đất thổ cư);
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng và làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm đất giao thông (cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông khác); đất thủy lợi; đất di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi giải trí công cộng; đất công trình năng lượng, bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác, bao gồm đất làm nhà nghỉ, lán trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho, nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà không gắn liền với đất ở.

2. Hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp

Theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Quản lý thuế số 38 và các văn bản hướng dẫn thi hành, đối tượng chịu thuế bao gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, và đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp được giao đất hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án phát triển nhà ở, người được giao đất hoặc cho thuê đất là người nộp thuế. Đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người nhận chuyển nhượng là người nộp thuế.

Hồ sơ khai thuế bao gồm Tờ khai thuế theo mẫu tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế và các giấy tờ chứng minh việc miễn giảm thuế (nếu có). Nếu chưa có mã số thuế, cần nộp bản sao giấy tờ tùy thân hợp lệ. Hồ sơ có thể nộp tại cơ quan tiếp nhận theo cơ chế một cửa liên thông hoặc tại chi cục thuế nơi có đất chịu thuế, hoặc qua cơ quan uỷ nhiệm thu thuế.

Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác thông tin trong Tờ khai thuế, bao gồm các thông tin về người nộp thuế (tên, số CMT/CCCD, mã số thuế, địa chỉ nhận thông báo thuế) và thông tin liên quan đến thửa đất chịu thuế (diện tích, mục đích sử dụng). Nếu đất đã được cấp giấy chứng nhận, cần khai đầy đủ các thông tin trên giấy chứng nhận. Thời hạn kê khai là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Hằng năm, người nộp thuế không cần khai lại Tờ khai, trừ khi có sự thay đổi về người nộp thuế hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến số thuế phải nộp. Trong trường hợp này, người nộp thuế phải kê khai và nộp hồ sơ khai thuế trong vòng 30 ngày kể từ khi sự thay đổi xảy ra. Cơ quan chức năng, như UBND cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai, có trách nhiệm xác nhận vào Tờ khai và chuyển cho cơ quan Thuế để ban hành thông báo thuế.

Xem thêm: Cách xử lý khi bị trùng mã số thuế cá nhân chi tiết

3. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Cơ quan Thuế sẽ ban hành thông báo thuế dựa trên Tờ khai của người nộp thuế đã được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền, theo quy định tại Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Thời hạn nộp thuế lần đầu là chậm nhất 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo thuế. Đối với việc nộp thuế hàng năm, thời gian nộp thuế là chậm nhất vào ngày 31/10. Trong trường hợp người nộp thuế chậm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, sẽ phải chịu tiền chậm nộp với mức 0,03% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Xem thêm: Dịch Vụ Quyết Toán Thuế tại Đồng Nai

4. Câu hỏi thường gặp

Chỉ có cơ quan thuế mới có thể tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp?

Không, không chỉ cơ quan thuế mới có thể tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp. Người nộp thuế cũng có thể tự mình tra cứu thông tin này thông qua các kênh trực tuyến mà cơ quan thuế cung cấp.

Để tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp, bắt buộc phải đến trực tiếp cơ quan thuế?

Không, hiện nay, việc tra cứu thông tin thuế đã được số hóa. Bạn hoàn toàn có thể tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp trực tuyến thông qua các cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc các ứng dụng di động liên quan.

Chỉ cần biết địa chỉ thửa đất là có thể tra cứu được mã số thuế đất phi nông nghiệp?

Không, để tra cứu chính xác mã số thuế đất phi nông nghiệp, ngoài địa chỉ thửa đất, bạn thường cần cung cấp thêm các thông tin khác như: tên chủ sở hữu, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

Hy vọng qua bài viết, ACC Đồng Nai  đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Hướng dẫn tra cứu mã số thuế đất phi nông nghiệp. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với ACC  Đồng Nai nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.



    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    CAPTCHA ImageChange Image