Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh là một khía cạnh quan trọng cần xem xét và làm rõ khi hộ kinh doanh quyết định tạm ngừng các hoạt động kinh doanh của mình. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến các khía cạnh về thuế và quản lý nội dung tài chính, mà còn liên quan đến các quy định và thủ tục pháp lý. Cùng nhau tìm hiểu về thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh và những quy định quan trọng liên quan đến quá trình này.

1. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh là gì?
Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh là việc ngừng thực hiện các hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định mà hộ kinh doanh thông báo và cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh không tham gia các giao dịch kinh doanh và có thể giảm hoặc tạm dừng một số nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Quyết định tạm ngừng kinh doanh phải được thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh và thực hiện đúng các quy trình quy định để tránh xử phạt và hậu quả pháp lý khác.
2. Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.
3. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo?
Theo quy định tại Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên mà không thông báo thì hộ kinh doanh bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (điểm c, khoản 1 Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
4. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh bao gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
5. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
(Điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Phụ lục III-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, Quyết định 885/QĐ-BKHĐT)
6. Mẫu Thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
PHỤ LỤC III-4
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021)
TÊN HỘ KINH DOANH ——- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— |
Số: ………….. | ……, ngày…… tháng…… năm…… |
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh
Kính gửi: Phòng Tài chính – Kế hoạch …………..
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………….
Mã số hộ kinh doanh/Mã số thuế: ……………………………………………………………………..
Mã số đăng ký hộ kinh doanh: ………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ……………………………………………………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Fax (nếu có): …………………………………………………..
Email (nếu có):………………………. Website (nếu có):………………………………………………
Thông báo tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo như sau:
- Trường hợp tạm ngừng kinh doanh thì ghi:
Thời gian tạm ngừng: kể từ ngày …/… /… đến hết ngày …/… /….
Lý do tạm ngừng kinh doanh: ………………………………………………………………….
- Trường hợp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì ghi:
Thời gian tiếp tục kinh doanh kể từ ngày………….. tháng………………. năm…………….
Lý do tiếp tục kinh doanh:…………………………………………………………………………
Tôi cam kết về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của Thông báo này.
CHỦ HỘ KINH DOANH (Ký và ghi họ tên)1 |
___________________
1 Chủ hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.
7. Câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần thực hiện thủ tục gì?
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh thực hiện thủ tục như sau:
- Nộp hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt địa điểm kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước không?
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh có được tiếp tục hưởng các ưu đãi về thuế không?
Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh không được tiếp tục hưởng các ưu đãi về thuế.
Trên đây là nội dung về Thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Nếu còn câu hỏi cần giải đáp hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ với ACC Đồng Nai để được tư vấn, trao đổi trong thời gian sớm nhất.
HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN